Tác giả: Chữ Ký Số Viettel

Hợp đồng điện tử là gì? Dịch vụ hợp đồng điện tử vContract Viettel

Hợp đồng điện tử giúp các doanh nghiệp tiết kiệm tới 90% thời gian chi phí trong nền kinh tế số hiện nay. Vậy dịch vụ hợp đồng điện tử là gì, đem lại những lợi ích gì và có đảm bảo tính pháp lý không? Hãy cùng https://chukysoviettel-ca.com/ tìm hiểu ngay các thông tin cần biết.

Hợp đồng điện tử là gì?

 

Hợp đồng điện tử là gì?

Theo nội dung được quy định tại điều 33 luật giao dịch điện tử 2005 quy định: “Hợp đồng điện tử là loại hợp đồng mà các bên tham gia thỏa thuận về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ gửi đi, nhận lại, đồng thời được lưu trữ trên các phương tiện điện tử như công nghệ điện tử, kỹ thuật số, quang học cùng các phương tiện điện tử khác.

Những đặc điểm cơ bản Hợp đồng điện tử

 

Những đặc điểm cơ bản Hợp đồng điện tử

Một số đặc điểm tiêu biểu của hợp đồng điện tử (hợp đồng online) mà các doanh nghiệp cần biết khi sử dụng có thể kể đến như sau:

  • Thể hiện thông điệp dữ liệu điện tử: Hợp đồng điện tử so với hợp đồng giấy truyền thống là thông tin được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu.
  • Có ít nhất 3 chủ thể: Ngoài 2 chủ thể là bên bán, bên mua thì còn có chủ thể bên thứ 3 đứng giữa 2 chủ thể kia. Các cơ quan chứng thực chữ ký số điện tử hoặc nhà cung cấp mạng có thể là chủ thể thứ 3 và không tham gia vào quá trình ký hợp đồng mà chỉ đảm bảo tính hiệu quả, giá trị pháp lý của hợp đồng.
  • Thực hiện mọi lúc mọi nơi: Vì thông tin trên hợp đồng điện tử data được thiết lập dưới dạng dữ liệu điện tử nên 2 chủ thể không cần gặp nhau nhưng có thể ký kết hợp đồng rất nhanh chóng tại bất kỳ đâu, bất cứ khi nào.

Top bốn lợi ích khi ký hợp đồng điện tử, ký hợp đồng online

Lợi ích khi ký hợp đồng điện tử, hợp đồng online
✅Tiện lợi và nhanh chóng Hợp đồng điện tử có thể được ký ở bất kỳ đâu mà không cần 2 bên tham gia phải gặp nhau.
✅Tiết kiệm thời gian, chi phí Các bước trong quá trình ký kết hợp đồng đều được thực hiện online. Doanh nghiệp, tổ chức không cần in ấn, quản lý hay lưu trữ một lượng hợp đồng khổng lồ, đồng thời có thể giảm thiểu rất nhiều thời gian khi không cần chuyển phát hợp đồng hay gặp trực tiếp để ký kết.
✅Dễ dàng tra cứu, tìm kiếm Doanh nghiệp không cần phải mò mẫm tìm kiếm trong cả “núi” hợp đồng lưu trữ. Thay vào đó, bạn chỉ cần tìm kiếm trên kho dữ liệu online là biết được hợp đồng đã ký, hợp đồng chờ ký hay hợp đồng trả lại vô cùng chính xác, nhanh chóng.
✅Đảm bảo khi có tranh chấp Những phần mềm hợp đồng điện tử uy tín đều có tính năng lưu lại lịch sử ký (người ký, tên công ty, IP máy tính, thời gian ký …) khi tiến hành việc ký kết. Vì vậy, nếu có xảy ra tranh chấp, các bên đều có thể chứng minh được.

Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử hay hợp đồng online theo pháp luật quy định hiện nay

 

Theo quy định tại Điều 34, Luật giao dịch điện tử 2005 tham khảo từ cổng thông tin điện tử chính phủ, hợp đồng điện tử hay hợp đồng online có giá trị như hợp đồng truyền thống. Cụ thể:

“Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử không thể bị phủ nhận chỉ vì hợp đồng đó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu”.

Đồng thời, tại Điều 14 Luật này cũng có quy định

“Thông điệp dữ liệu không bị phủ nhận giá trị dùng làm chứng cứ chỉ vì đó là một thông điệp dữ liệu. Giá trị chứng cứ của thông điệp dữ liệu được xác định căn cứ vào độ tin cậy của cách thức khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi thông điệp dữ liệu; cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu; cách thức xác định người khởi tạo và các yếu tố phù hợp khác.”

Dù được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử nhưng tính pháp lý hợp đồng điện tử vẫn được thừa nhận theo quy định pháp luật và được sử dụng làm chứng cứ khi một trong 2 bên tham gia không thực hiện đúng những điều khoản thỏa thuận. Bên cạnh đó, hợp đồng điện tử phải thỏa mãn những điều kiện sau đây thì mới được coi là hợp lệ:

  1. Nội dung phải được giữ trọn vẹn và không có thông tin thay đổi, ngoại trừ trường hợp thay đổi những hình thức phát sinh trong quá trình gửi, lưu trữ dữ liệu của hợp đồng.
  2. Nội dung có thể mở được, đọc hoặc xem được bằng các phương pháp mã hóa hợp pháp mà 2 bên tham gia hợp đồng thỏa thuận.

BÁO GIÁ DỊCH VỤ HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ VIETTEL (vContract)

Gói cước Số lượng hợp đồng Đơn giá/HĐ Giá bán gói cước
vCont100                                          120 16,500 1,650,000
vCont500                                          600 13,200 6,600,000
vCont1K                                       1,200 11,000 11,000,000
vCont5K                                       6,000 6,600 33,000,000
vCont10K                                     12,000 5,500 55,000,000

(VND, gồm VAT)

Phí khởi tạo: 1.000.000 VNĐ ( KH trả 1 lần duy nhất khi khách hàng mua gói dịch vụ trả phí.)

Chính sách gói cước:

+ Không giới hạn thời gian sử dụng gói; Hỗ trợ lưu trữ hợp đồng đến khi khách hàng còn sử dụng dịch vụ, tối đa 10 năm kể từ thời điểm ký kết.

+ Hết thời gian lưu trữ, khách hàng có tối đa 90 ngày để backup dữ liệu.

+ Miễn phí data khi truy cập ứng dụng vContract trên thiết bị di động

TỔNG ĐÀI LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ: 0986.59.68.79 (Mr.Nam – Zalo)

TỔNG ĐÀI VIETTEL-CA TOÀN QUỐC: 0988.89.85.88 (Mrs Yến)

Email: yenhh6@viettel.com.vn & namvx.viettel@gmail.com

Báo giá dịch vụ định danh người ký (eKYC)

Áp dụng với khách hàng có nhu cầu định danh điện tử (eKYC) đối tượng thực hiện giao kết hợp đồng với:

Tên gói Giá gói (VND; gồm VAT)
HDDT-eKYCOCR200 300,000
HDDT-eKYCOCR500 725,000
HDDT-eKYCOCR1K 1,300,000
HDDT-eKYCOCR5K 6,000,000
HDDT-eKYCOCR10K 11,000,000
HDDT-eKYCOCR20K 20,000,000
HDDT-eKYCXM200 450,000
HDDT-eKYCXM500 1,090,000
HDDT-eKYCXM1K 1,950,000
HDDT-eKYCXM5K 9,000,000
HDDT-eKYCXM10K 16,500,000
HDDT-eKYCXM20K 30,000,000

Định danh điện tử eKYC xác thực thông tin:

– Nhận diện ký tự văn bản OCR 2 mặt giấy tờ CMND

– Đối sánh nhận diện khuôn mặt (công nghệ Face-matching)

Định danh điện tử eKYC OCR + Xác minh thông tin khuôn mặt, số giấy tờ: Phân hệ tính năng xác minh dữ liệu truy xuất vào cơ sở dữ liệu của Viettel

Các loại hợp đồng điện tử, hay hợp đồng online phổ biến

Dựa vào hình thức hay mục đích mà hợp đồng điện tử ( hợp đồng online ) thường được chia thành các loại sau:

1. Chia theo hình thức hợp đồng

1.1. Hợp đồng giấy truyền thống được một bên đưa lên web

Loại hợp đồng này trước tiên được soạn trên giấy, sau đó được chỉnh sửa và upload lên web để các bên tham gia ký. Các hợp đồng được đưa lên web thường có định dạng file PDF, có nút tick xác nhận sự đồng ý với những điều khoản trong hợp đồng kèm theo 2 nút lựa chọn đồng ý hoặc không đồng ý ký hợp đồng.

 

1.2. Hợp đồng hình thành qua giao dịch điện tử

Điểm nổi bật của loại hợp đồng này là các nội dung trên hợp đồng online không được soạn sẵn mà được hình thành bởi giao dịch tự động. Nội dung hợp đồng sẽ được máy tính tổng hợp tự động và xử lý trong quá trình giao dịch dựa trên các thông tin mà khách hàng nhập vào.

 

Cuối quá trình giao dịch, hợp đồng được hoàn thành và hiển thị để khách hàng xác nhận sự đồng ý với các nội dung điều khoản. Bên bán sẽ được thông báo về hợp đồng và sau đó gửi xác nhận đến người mua qua nhiều hình thức như: mail, fax, số điện thoại,…

1.3. Hợp đồng hình thành qua email (thư điện tử)

Đây là hình thức dùng thư điện tử để ký hợp đồng online. Các quy trình đều như hợp đồng truyền thống nhưng có điểm khác biệt sau: phương tiện để giao kết hợp đồng là máy tính, email,…

 

Một số lợi ích mà loại hợp đồng điện tử online này đem lại là tốc độ nhanh, tiết kiệm chi phí, thời gian… Tuy nhiên, còn một số tồn đọng của hợp đồng điện tử online qua email phải kể đến như tính bảo mật thấp, dễ dàng bị lộ thông tin cũng như ràng buộc trách nhiệm các bên chưa được đảm bảo.

2. Chia theo mục đích hợp đồng

2.1. Hợp đồng kinh tế điện tử (hợp đồng thương mại điện tử)

Hợp đồng kinh tế, hay hợp đồng thương mại điện tử, được hiểu là loại hợp đồng có một bên chủ thể là thương nhân, 1 bên chủ thể còn lại phải có chức năng pháp lý theo quy định nhằm xác định hợp đồng dưới dạng thông điệp dữ liệu. Các thông tin dữ liệu cần đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định pháp luật hiện hành.

 

Một số đặc điểm của hợp đồng kinh tế/hợp đồng thương mại điện tử có thể kể đến bao gồm:

– Chủ thể bao gồm một bên là thương nhân và một bên là chủ thể có tư cách pháp lý.

– Hợp đồng điện tử có mục đích chính là lợi nhuận.

– Đối tượng của loại hợp đồng điện tử này là hàng hóa. Hợp đồng kinh tế/thương mại điện tử bao gồm hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng dịch vụ

2.2. Hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là giao kết của người lao động , người sử dụng lao động về các điều kiện như tiền lương, trách nhiệm mỗi bên giao kết,… những thông tin này được lưu dưới dạng dữ liệu hợp đồng điện tử, đồng thời có giá trị như hợp đồng lao động văn bản.

Đặc điểm của loại hợp đồng này là chủ thể gồm người lao động và người sử dụng lao động . Những loại hình hợp đồng lao động điện tử thường gặp có thể kể đến là:

– Hợp đồng với thời hạn không xác định.

– Hợp đồng với thời hạn xác định.

– Hợp đồng được tính theo mùa vụ hay một công việc nhất định.

2.3. Hợp đồng dân sự điện tử

Hợp đồng dân sự điện tử giao kết thông qua phương tiện điện tử là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo pháp luật Việt Nam về giao dịch điện tử.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, một số lĩnh vực không áp dụng ký với hình thức hợp đồng dân sự điện tử là: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các loại bất động sản khác, văn bản về thừa kế, giấy đăng ký kết hôn, quyết định ly hôn, giấy k2 sinh, giấy k2 tử, hối phiếu và các giấy tờ khác.

Vì vậy, để có thể xác định được tính chất và giá trị, tính pháp lý của hợp đồng dân sự điện tử thì chúng ta cần phải đặt trong các mối quan hệ và các giao dịch cụ thể.

Sự khác biệt giữa hợp đồng điện tử – hợp đồng giấy truyền thống

Hợp đồng địện tử online và hợp đồng giấy truyền thống thông thường có một số điểm khác biệt dù chịu sự điều chỉnh của bộ luật Dân sự 2015.

Sự khác biệt giữa hợp đồng điện tử – hợp đồng giấy

 

Tiêu chí Hợp đồng điện tử (Hay hợp đồng online) Hợp đồng giấy truyền thống
Căn cứ pháp lý – Luật Giao dịch điện tử 2005 và Bộ luật Dân sự (BLDS) 2005 – Bộ luật Dân sự mới nhất 2015
Phương thức giao dịch
  • Sử dụng phương tiện điện tử để có thể giao dịch
  • Được ký bằng chữ ký số điện tử, chữ ký số USB Token, chữ ký số HSM …
  • Giao dịch bằng văn bản
  • Bằng lời nói
  • Bằng hành động
  • Các hình thức khác dựa trên sự thỏa thuận
Nội dung Ngoài các nội dung như Hợp đồng giấy, các bên có thể thỏa thuận về:

  • Yêu cầu kỹ thuật
  • Chứng thực chữ ký số/điện tử
  • Điều kiện đảm bảo sự toàn vẹn
  • Đối tượng hợp đồng
  • Số lượng, chất lượng
  • Giá cả, phương thức thanh toán
  • Địa điểm, thời hạn, phương thức hợp đồng thực hiện
  • Quyền, nghĩa vụ các bên
  • Trách nhiệm do vi phạm
  • Phương thức các bên áp dụng để giải quyết tranh chấp

Một số câu hỏi thường gặp khi ký hợp đồng điện tử

Có những hình thức nào để ký hợp đồng điện tử?

Về cách ký hợp đồng điện tử, người sử dụng có thể dùng chữ ký số USB Token, chữ ký số HSM, chữ ký số từ xa, chữ ký số điện tử dạng hình ảnh hoặc chữ ký số điện tử scan. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp ký hợp đồng có giá trị lớn thì nên dùng các loại chữ ký số vì tính bảo mật cao, không thể bị làm giả. Đối với hợp đồng được ký kết giữa các cá nhân hoặc hợp đồng có giá trị nhỏ thì có thể dùng chữ ký số điện tử.Nếu chưa biết chữ ký số là gì và cách hoạt động của chữ ký số cũng như những điều pháp luật quy định về chữ ký số, bạn đọc thể tham khảo bài viết dưới đây.

Hợp đồng điện tử có đảm bảo giá trị pháp lý không?

Hợp đồng điện tử có đảm bảo giá trị pháp lý trong nhiều lĩnh vực như đã nêu trên, đồng thời Thông tư 87/2021/TT-BTC của Bộ tài chính cũng đã cho phép sử dụng loại hợp đồng này trong nghiệp vụ kho bạc nhà nước.

Có thể phân cấp, phân quyền trên hệ thống ký hợp đồng hay không?

Người sử dụng hoàn toàn có thể phân cấp và phân quyền ai được xem, ai không được xem, ai được ký và ai không được ký tùy vào loại hợp đồng, hồ sơ khi thiết lập luồng ký nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu của doanh nghiệp.

Danh sách đơn vị đã đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử

5 đơn vị đầu tiên đủ điều kiện cung cấp về dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử là VIETTEL,FPT, MOBIFONE, BKAV và CMC. Hiện tại đây đều là những Tập đoàn hàng đầu tại Việt Nam về các giải pháp công nghệ thông tin – Viễn thông.

Danh sách nhà cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử:

  1. TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL – CHI NHÁNH TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
  2. CÔNG TY TNHH TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP CMC
  3. TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE
  4. CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT
  5. CÔNG TY CỔ PHẦN BKAV

Dịch vụ hợp đồng điện tử – vContract Viettel là một trong những sản phẩm nổi bật trong bộ giải pháp doanh nghiệp của Viettel, hỗ trợ tối đa doanh nghiệp/ công ty/ cá nhân ứng dụng các giải pháp công nghệ số 4.0 giải quyết tốt vấn đề số hoá quy trình ký hợp đồng điện tử. Từ đó là động lực cho các doanh nghiệp bứt phá trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh với nhiều thay đổi biến động hiện nay.

Hợp đồng điện tử vContract Viettel – Bỏ ký tay, thay ký số

Content Protection by DMCA.com

Một số lưu ý khi sử dụng hệ thống đấu thầu quốc gia e-GP mới

he thong dau thau quoc gia e-GP

Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia mới (Hệ thống e-GP mới) đã chính thức đi vào vận hành từ ngày 16/9/2022. Để hoạt động đấu thầu trên Hệ thống e-GP mới diễn ra thông suốt và thuận tiện, dưới đây là một số lưu ý trong quá trình thao tác mà người sử dụng cần biết khi bắt đầu sử dụng Hệ thống e-GP mới, gồm:

1. Cài đặt Agent tải tại đây

2. Chuyển đổi thông tin tài khoản và dữ liệu đấu thầu

3. Đăng ký và sử dụng Chứng thư số công cộng

Bên cạnh các lưu ý chính được đề cập dưới đây, để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời trong quá trình sử dụng Hệ thống e-GP mới, người dùng có thể liên hệ hotline Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia, Cục Quản lý đấu đầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại số hotline 1900 6126 hoặc truy cập địa chỉ https://muasamcong.mpi.gov.vn để xem hướng dẫn sử dụng chi tiết.

CÁC LỖI THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG HỆ THỐNG e-GP
I. Hỏi đáp về giao diện trên Hệ thống mới
1. Hệ thống mới bị lỗi giao diện tiếng Anh, tiếng Việt lẫn lộn, lỗi hiển thị, ví dụ “vai trò” thành “trò chơi”…
Trả lời: Lỗi này xảy ra là do máy tính người dùng để chế độ google dịch tự động mà không liên quan đến Hệ thống. Khi vào Hệ thống, các bên tham gia phải tắt chức năng dịch tự động của google.
II. Hỏi đáp về sử dụng chứng thư số trên Hệ thống mới
1. Chứng thư số của Hệ thống cũ có giống Chứng thư số của Hệ thống mới hay không?
Trả lời: Chứng thư số tham gia Hệ thống cũ là chứng thư số chuyên dùng; Chứng thư số tham gia Hệ thống mới là chứng thư số công cộng. Việc đăng ký sử dụng chứng thư số trên Hệ thống mới thực hiện theo hướng dẫn trên Hệ thống.
2. Khi tham gia Hệ thống mới dùng chung chứng thư số để nộp thuế, bảo hiểm được không?
Trả lời: Chứng thư số tham gia Hệ thống mới là chứng thư số công cộng, do đó, tổ chức tham gia Hệ thống hoàn toàn có thể sử dụng sẵn các chứng thư số đang dùng để nộp thuế, bảo hiểm…để dùng làm chứng thư số tham gia Hệ thống. Khi tham gia hệ thống mới, nhà thầu/bên mời thầu phải đăng ký sử dụng chứng thư số đó trong tài khoản tham gia hệ thống theo hướng dẫn trên Hệ thống.
3. Một tài khoản tham gia có được sử dụng nhiều chứng thư số (nhiều token) không?
Trả lời: Một tài khoản tham gia hệ thống sẽ gắn với 1 chứng thư số. Tuy nhiên khi tham gia Hệ thống, tài khoản tham gia Hệ thống (tạm gọi là tài khoản admin) tạo các tài khoản nghiệp vụ thì mỗi tài khoản nghiệp vụ này sẽ có thể gắn với chứng thư số khác nhau.
Ví dụ:
– Cục X thuộc Bộ Y, Bộ Y là chủ đầu tư (tài khoản admin) và có chứng thư số riêng. Bộ Y phân quyền cho Cục X là bên mời thầu thì Cục X được sử dụng chứng thư số của Cục X (khác với Bộ Y) để ký số khi làm bên mời thầu.
– Cục X là chủ đầu tư (tài khoản admin) có chứng thư số 1, Cục X giao, phân quyền cho Văn phòng Cục làm bên mời thầu. Do văn phòng Cục là đơn vị phụ thuộc nên không được cấp chứng thư số riêng thì khi thực hiện vai trò là bên mời thầu của mình, Văn phòng Cục X phải sử dụng chứng thư số của Cục X. Trong trường hợp này Cục X có thể giao cho Văn phòng Cục sử dụng chứng thư số 1 hoặc đăng ký một chứng thư số khác (chứng thư số 2) để giao cho Văn phòng Cục sử dụng.
– Cục X là Chủ đầu tư (tài khoản admin). Cục X thuê đơn vị Z1 làm bên mời thầu gói thầu 1, đơn vị Z2 làm bên mời thầu gói thầu 2 thì các đơn vị tư vấn Z1, Z2 được sử dụng chứng thư số của họ làm bên mời thầu.
Tất cả các chứng thư số đều phải đăng ký sử dụng trên Hệ thống theo hướng dẫn.
4. Các thao tác nghiệp vụ nào trên Hệ thống phải dùng chứng thư số?
Trả lời: Chứng thư số được dùng để ký số khi kê khai hồ sơ năng lực, đăng tải thông báo mời thầu, phát hành hồ sơ mời thầu, trả lời làm rõ E-HSMT, dự thầu, yêu cầu làm rõ E-HSDT. Việc cắm token chứng thư số để ký số được thực hiện sau khi đã điền hết các thông tin hoặc có thể cắm từ đầu. Khi đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu thì không cần chứng thư số.
5. Tổ chuyên gia có cần chứng thư số không?
Trả lời: Tổ trưởng tổ chuyên gia đại diện Tổ chuyên gia có tài khoản nghiệp vụ để đánh giá gói thầu. Tổ trưởng Tổ chuyên gia chỉ nhập thông tin đánh giá và đính kèm bản scan báo cáo đánh giá nên không cần ký số, không cần chứng thư số.
6. Cắm chứng thư số công cộng vào máy tính để đăng ký nhưng không hiển thị thông tin chứng thư số trên hệ thống mới?
Trả lời: Đơn vị cần thực hiện kiểm tra việc kết nối của chứng thư số công cộng với máy tính. Trường hợp không xác định được nguyên nhân kết nối, đơn vị liên hệ nhà cung cấp dịch vụ chứng thư số đó.
7. Tôi có thể mua CTS công cộng để sử dụng trên hệ thống mới ở đâu
Trả lời: Đơn vị đã có CTS công cộng (đã sử dụng để kê khai thuế điện tử, BHXH…) thì có thể sử dụng CTS đó để sử dụng trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia mới. Trường hợp đơn vị chưa có CTS công cộng thì tham khảo danh sách các nhà cung cấp chứng thư số công cộng tại Link sau: https://bom.so/DS6SrO.
8. Tôi bị lỗi chứng thư số mất kết nối. Xử lý thế nào ?
Trả lời: Người dùng cần kiểm tra các bước sau:
1. Phiên bản Agent mới nhất trên trang https://muasamcong.mpi.gov.vn (nếu máy đã từng cài đặt phiên bản cũ thì phải gỡ bỏ phiên bản này);
2. Đảm bảo đã bật Agent (biểu tượng chim hạc);
3. Đã đăng ký chứng thư số thành công trong tài khoản tham gia hệ thống.
Trường hợp không thể tự khắc phục được, người dùng liên hệ số tổng đài 1900 6126 để được trợ giúp.
III. Hỏi đáp về KHLCNT, E-TBMT
1. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt đợt 1 đã đăng tải trên Hệ thống cũ. Giờ muốn đăng tiếp KHLCNT đợt 2 và 3 thì Hệ thống mới có chuyển đổi thông tin từ Hệ thống cũ đã đăng để bên mời thầu tiếp tục làm trên Hệ thống mới không?
Trả lời: KHLCNT đợt 2 và 3 phải đăng tải trên Hệ thống mới.
2. KHLCNT đã được duyệt và đăng tải trên Hệ thống cũ. Tuy nhiên còn 2 gói thầu trong đó chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì xử lý thế nào?
Trả lời: Hệ thống mới sẽ thực hiện chuyển đổi dữ liệu của KHLCNT này và bên mời thầu tiếp tục tổ chức lực chọn nhà thầu trên Hệ thống mới theo quy định.
3. Đơn vị nào thực hiện nhiệm vụ đăng tải thông tin về KHLCNT, dự án?
Trả lời: Đối với dự án đầu tư phát triển, chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ đăng tải thông tin về dự án, KHLCNT. Đối với nguồn chi thường xuyên, bên mời thầu thực hiện nhiệm vụ đăng tải thông tin về KHLCNT (không có thông tin về dự án đối với nguồn chi thường xuyên).
4. Muốn đăng tải KHLCNT cho dự toán chi thường xuyên nhưng khi vào thì chỉ hiện lên chi đầu tư phát triển làm thế nào để thay đổi?
Trả lời: Chọn vai trò bên mời thầu của tài khoản.
5. Các nhà thầu có vào để xem được KHLCNT không?
Trả lời: Tất cả người dùng đều xem được KHLCNT.
6. Đơn vị tôi có vai trò BMT mà chưa có CTS thì có đăng tải TBMT được không
Trả lời: Đối với các nghiệp vụ cần ký số trên hệ thống( như phát hành HSMT, Tham dự thầu…), đơn vị cần đăng ký và cài đặt CTS để sử dụng. Đơn vị tham khảo các nghiệp vụ cần sử dụng CTS trên hệ thống theo link: https://muasamcong.mpi.gov.vn/web/guest/user-manual
IV. Hỏi đáp về tham dự thầu
1. Khi chuyển thông tin về Hợp đồng tương tự, Báo cáo tài chính, nhân sự, thiết bị từ Hệ thống cũ sang Hệ thống mới thì một số thông tin cập nhật chưa chính xác. Trong trường hợp này, cần xử lý thế nào?
Trả lời: Về nội dung này, Hệ thống mới có tiện ích tự động chuyển đổi để giúp các bên tham gia giảm bớt thời gian nhập tay. Tuy nhiên, do dữ liệu chuyển đổi quá nhiều dẫn tới trường hợp thông tin chuyển đổi chưa chính xác thì nhà thầu cần rà soát, chỉnh sửa, cập nhật cho phù hợp.
2. Muốn thay đổi địa chỉ công ty, người đại diện pháp luật của nhà thầu, người dùng và mail nhận mã xác thực?
Trả lời: Đơn vị vui lòng đăng nhập vào hệ thống, chọn chức năng quản lý người dùng, chọn thông tin tham gia và thực hiện cập nhập lại thông tin người phụ trách chứng thư số, địa chỉ công ty, người đại diện theo pháp luật, email nhận mã xác thực. Sau đó đơn vị in phiếu thay đổi thông tin, ký đóng dấu và scan đính kèm lên Hệ thống để được duyệt.
3. Tài khoản là bên mời thầu và nhà đầu tư, có thể tích hợp chức năng nhà thầu vào tài khoản này ko? Hay phải lập tài khoản mới?
Trả lời: Đăng nhập vào tài khoản —> vào Phân hệ Quản trị người dùng —> cập Nhật vai trò rồi đính kèm Scan phiếu cập Nhật để Hệ thống duyệt.
Mỗi tổ chức có 1 tài khoản tham gia trên hệ thống. Tài khoản tham gia này có nhiều vai trò (Bên mời thầu, nhà thầu, chủ đầu tư).
4. Muốn thay đổi hình thức xác thực từ email sang ứng dụng di động thì làm thế nào?
Trả lời: Hiện tại hệ thống mới áp dụng hình thức xác thực qua email. Xác thực qua điện thoại bạn chờ một thời gian nữa.
5. Tôi đã cài đặt Agent nhưng không thực hiện được thao tác đính kèm hoặc tải file trên hệ thống mới. Tôi phải làm thế nào?
Trả lời: Đơn vị kiểm tra phiên bản Agent và thực hiện cài đặt theo hướng dẫn sử dụng trên trang chủ của hệ thống mới
6. Tôi đã nhận được email chuyển đổi tài khoản nhưng chưa thực hiện chuyển đổi, giờ tôi tiến hành đăng ký tài khoản mới trên hệ thống mới được không?
Trả lời: Việc chuyển đổi thông tin được thực hiện theo yêu cầu tại VB 4229/BKHDT-QLĐT ngày 27/6/2022. Trường hợp cần hỗ trợ về việc chuyển đổi, đơn vị vui lòng tham khảo hướng dẫn sử dụng trên Hệ thống hoặc liên hệ Tổng đài 1900 6126
7. Khi sử dụng hệ thống đấu thầu điện tử có cần phải download thêm phần mềm bảo mật riêng ?
Trả lời: Đơn vị cần cài đặt duy nhất phần mềm VNeGP Client Agent để thực hiện các chức năng tải file và upload file lên hệ thống, ký số, mã hóa HSDT, giải mã HSDT. Việc cài đặt được thực hiện theo hướng dẫn tại mục 3. Hướng dẫn sử dụng.
V. Hỏi đáp về chi phí trên Hệ thống mới
1. Chi phí của nhà thầu trúng thầu áp dụng như thế nào?
Trả lời: Thông tư số 06/2021/TT-BKHĐT (Điều 11 khoản 4) quy định việc thu chi phí nhà thầu trúng thầu và chi phí sử dụng Hợp đồng điện tử quy định tại các điểm d và đ khoản 1 Điều 5 của Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 và trên cơ sở Quyết định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Tại thời điểm hiện tại, chưa thu chi phí của nhà thầu trúng thầu, chi phí sử dụng hợp đồng điện tử. Hệ thống sẽ thông báo thời gian thu các chi phí này.
2. Thời điểm thanh toán và thời hạn thanh toán khi tham gia 1 gói thầu mới?
Trả lời: Đối với chi phí nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thời hạn nộp tối đa là 14 ngày kể từ ngày mở thầu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 06/2021/TT-BKHĐT.
3. Hướng dẫn thanh toán chi phí nộp thầu hệ thống cũ
Trả lời: Việc thanh toán áp dụng cho cả chi phí phát sinh trên hệ thống cũ và trên cả hệ thống mới. Đơn vị thao tác thanh toán trên hệ thống mới theo đường link sau: https://muasamcong.mpi.gov.vn tại mục Hướng dẫn thanh toán.
4. Trên Hệ thống mới có phải nộp phí duy trì theo năm nữa không?
Trả lời: Đối với chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu trên Hệ thống, thời hạn nộp trước ngày 01 tháng 4 hằng năm (trừ năm thực hiện đăng ký trên Hệ thống); nhà thầu không phải nộp chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực trên Hệ thống đối với những năm mà trạng thái tài khoản của nhà thầu được chính thức thông báo tạm ngừng trong cả năm (tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó) theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 06/2021/TT-BKHĐT.
5. Tôi đã thanh toán phí Duy trì trên hệ thống mới nhưng vẫn chưa đăng nhập được hệ thống cũ để tham dự thầu thì tôi phải làm thế nào
Trả lời: Để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc về việc cập nhật chi phí thanh toán giữa hệ thống cũ và hệ thống mới, Vui lòng liên hệ tổng đài hỗ trợ người dùng 19006126 bấm phím 3.

Content Protection by DMCA.com

Cài đặt phần mềm Esigner 1.0.9 phiên bản mới nhất

Hiện tại, Tổng cục thuế đã cập nhật phần mềm Esigner 1.0.9 với nhiều tiện ích và dễ cài đặt hơn so với phiên bản cũ. Tuy nhiên, việc cập nhật này sẽ làm cho các bạn đang sử dụng phiên bản cũ khi đăng nhập sẽ báo lỗi như sau:

Các bạn hãy tải phần mềm theo link đính kèm của Tổng cục thuế hoặc theo file cài đặt trong bài viết này, chỉ cần cài và làm theo hướng dẫn này bạn sẽ sử dụng được như bình thường

Link cài đặt: phần mềm Esigner 1.0.9

Lưu ý: trước khi cài đặt phiên bản Esigner 1.0.9, các bạn vui lòng xoá bỏ các phiên bản phần mềm Esigner cũ nhé!

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN NNT CÀI ĐẶT TOOL ESIGNER

Sau khi tải và cài đặt bộ cài eSigner 1.0.9_setup.exe:

  1. Cài đặt tool ký eSigner.

Bước 1: Click vào bộ cài eSigner 1.0.9_setup.exe:

Bước 2: Chọn Next.

Bước 3: Chọn Next.

Bước 4: Chọn Finish để hoàn thành cài đặt.

Tool ký đã được cài đặt xong và thông báo đang hoạt động:

  1. Sử dụng tool ký eSigner.
  • Khi cài đặt xong tool ký có thể tiếp tục sử dụng ứng dụng bình thường và không phụ thuộc trình duyệt.
  • Các chức năng cơ bản trên tool:
+ About: Thông tin tool

+ Status: Trạng thái tool

+ Support IE: Hỗ trợ riêng trinhg duyệt IE

+ Restart: Khởi động lại tool

+ Exit: Thoát và dừng tool ký

Lưu ý: Từ IE 11 trở xuống NNT phải dùng chế độ Support IE.

 

Content Protection by DMCA.com

Tại sao khách hàng nên sử dụng chứng thư số riêng để tham gia đấu thầu trên hệ thống đấu thầu quốc gia?

Theo thông báo từ Bộ Kế hoạch và đầu tư thì từ ngày 16/09, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (Hệ thống e-GP) mới sẽ vận hành chính thức với điểm mới thay đổi là “Hệ thống e-GP mới sử dụng CTS/chữ ký số công cộng để xác thực thông tin của tổ chức/cá nhân đối với các nghiệp vụ lựa chọn nhà thầu và lựa chọn nhà đầu tư”, đổi mới hơn so với hệ thống cũ tại địa chỉ http://muasamcong.mpi.gov.vn được thực hiện bằng chứng thư số chuyên dùng do Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia cấp; Căn cứ hệ thống e-GP bắt buộc mở rộng đáp ứng chữ ký số công cộng thay thế cho chữ ký số chuyên dùng quy định tại điểm 7 điều 3 Giải thích từ ngữ của thông tư 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/05/2022: “7. Chứng thư số sử dụng trên Hệ thống tại địa chỉ https://muasamcong.mpi.gov.vn là chứng thư số công cộng do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp.” Hiện Viettel-CA – Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thị phần số 1 Việt Nam đã là 1 trong 18 nhà cung cấp tích hợp với hệ thống e-GP. Chi tiết thông tin đăng tải tại https://baodauthau.vn/trang-moi-cua-hoat-dong-dau-thau-qua-mang-post128474.html Khách hàng có thể sử dụng chính chứng thư số công cộng của tổ chức/doanh nghiệp đang kê khai thuế, hải quan điện tử, bảo hiểm xã hội điện tử,…để đăng ký với hệ thống e-GP. Tuy nhiên việc dùng chung chứng thư số sẽ đem lại nhiều bất tiện cho tổ chức/doanh nghiệp do hệ thống đang ràng buộc: – 1 tài khoản chỉ được đăng ký 1 chứng thư số – Trường hợp NSD có gói thầu chưa mở thầu nhưng cần thay đổi chứng thư số thì những gói thầu chưa mở không thể mở được bằng chứng thư số mới. Vì vậy, NSD phải đảm bảo tất cả các gói thầu được mở thầu thành công trước khi thay đổi chứng thư số .Vì vậy,Khách hàng nên sử dụng chứng thư số công cộng dành riêng cho hệ thống e-GP để thuận tiện do thường khách hàng có nhiều gói thầu khác nhau và thường xuyên. 1. Cơ hội thị trường: Theo thống kê trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, số lượng tài khoản người dùng (gồm BMT, nhà thầu, cơ sở đào tạo…) cần được chuyển đổi khoảng 169.000 tài khoản. Tính đến ngày 12/7/2022, đã có 6.500 người dùng truy cập vào Hệ thống e-GP mới để kiểm tra và gửi đính kèm phiếu cập nhật thông tin (có đầy đủ chữ ký và dấu đỏ của người dùng). Tổ chức tham gia Hệ thống e-GP là các cơ quan, tổ chức đăng ký tham gia Hệ thống với một hoặc một số vai trò như sau: a) Chủ đầu tư; b) Bên mời thầu; c) Nhà thầu; d) Đơn vị quản lý về đấu thầu; đ) Cơ sở đào tạo về đấu thầu.

Link tham khảo thông tin:
https://muasamcong.gov.vn/
https://baodauthau.vn/trang-moi-cua-hoat-dong-dau-thau-qua-mang-post128474.html
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-tu-08-2022-TT-BKHDT-cung-cap-thong-tin-dau-thau-tren-He-thong-mang-dau-thau-516327.aspx
https://baodauthau.vn/gap-rut-chuyen-du-lieu-sang-he-thong-e-gp-moi-post126098.html

Link hướng dẫn sử dụng hệ thống đấu thầu qua mạng:

https://muasamcong.gov.vn/static/eGP_HDSD_HuongDanXacNhanThongTinChuyenDoi.pdf

Content Protection by DMCA.com