Hợp đồng điện tử là gì? Dịch vụ hợp đồng điện tử vContract Viettel

Hợp đồng điện tử giúp các doanh nghiệp tiết kiệm tới 90% thời gian chi phí trong nền kinh tế số hiện nay. Vậy dịch vụ hợp đồng điện tử là gì, đem lại những lợi ích gì và có đảm bảo tính pháp lý không? Hãy cùng https://chukysoviettel-ca.com/ tìm hiểu ngay các thông tin cần biết.

Hợp đồng điện tử là gì?

 

Hợp đồng điện tử là gì?

Theo nội dung được quy định tại điều 33 luật giao dịch điện tử 2005 quy định: “Hợp đồng điện tử là loại hợp đồng mà các bên tham gia thỏa thuận về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ gửi đi, nhận lại, đồng thời được lưu trữ trên các phương tiện điện tử như công nghệ điện tử, kỹ thuật số, quang học cùng các phương tiện điện tử khác.

Những đặc điểm cơ bản Hợp đồng điện tử

 

Những đặc điểm cơ bản Hợp đồng điện tử

Một số đặc điểm tiêu biểu của hợp đồng điện tử (hợp đồng online) mà các doanh nghiệp cần biết khi sử dụng có thể kể đến như sau:

  • Thể hiện thông điệp dữ liệu điện tử: Hợp đồng điện tử so với hợp đồng giấy truyền thống là thông tin được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu.
  • Có ít nhất 3 chủ thể: Ngoài 2 chủ thể là bên bán, bên mua thì còn có chủ thể bên thứ 3 đứng giữa 2 chủ thể kia. Các cơ quan chứng thực chữ ký số điện tử hoặc nhà cung cấp mạng có thể là chủ thể thứ 3 và không tham gia vào quá trình ký hợp đồng mà chỉ đảm bảo tính hiệu quả, giá trị pháp lý của hợp đồng.
  • Thực hiện mọi lúc mọi nơi: Vì thông tin trên hợp đồng điện tử data được thiết lập dưới dạng dữ liệu điện tử nên 2 chủ thể không cần gặp nhau nhưng có thể ký kết hợp đồng rất nhanh chóng tại bất kỳ đâu, bất cứ khi nào.

Top bốn lợi ích khi ký hợp đồng điện tử, ký hợp đồng online

Lợi ích khi ký hợp đồng điện tử, hợp đồng online
✅Tiện lợi và nhanh chóng Hợp đồng điện tử có thể được ký ở bất kỳ đâu mà không cần 2 bên tham gia phải gặp nhau.
✅Tiết kiệm thời gian, chi phí Các bước trong quá trình ký kết hợp đồng đều được thực hiện online. Doanh nghiệp, tổ chức không cần in ấn, quản lý hay lưu trữ một lượng hợp đồng khổng lồ, đồng thời có thể giảm thiểu rất nhiều thời gian khi không cần chuyển phát hợp đồng hay gặp trực tiếp để ký kết.
✅Dễ dàng tra cứu, tìm kiếm Doanh nghiệp không cần phải mò mẫm tìm kiếm trong cả “núi” hợp đồng lưu trữ. Thay vào đó, bạn chỉ cần tìm kiếm trên kho dữ liệu online là biết được hợp đồng đã ký, hợp đồng chờ ký hay hợp đồng trả lại vô cùng chính xác, nhanh chóng.
✅Đảm bảo khi có tranh chấp Những phần mềm hợp đồng điện tử uy tín đều có tính năng lưu lại lịch sử ký (người ký, tên công ty, IP máy tính, thời gian ký …) khi tiến hành việc ký kết. Vì vậy, nếu có xảy ra tranh chấp, các bên đều có thể chứng minh được.

Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử hay hợp đồng online theo pháp luật quy định hiện nay

 

Theo quy định tại Điều 34, Luật giao dịch điện tử 2005 tham khảo từ cổng thông tin điện tử chính phủ, hợp đồng điện tử hay hợp đồng online có giá trị như hợp đồng truyền thống. Cụ thể:

“Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử không thể bị phủ nhận chỉ vì hợp đồng đó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu”.

Đồng thời, tại Điều 14 Luật này cũng có quy định

“Thông điệp dữ liệu không bị phủ nhận giá trị dùng làm chứng cứ chỉ vì đó là một thông điệp dữ liệu. Giá trị chứng cứ của thông điệp dữ liệu được xác định căn cứ vào độ tin cậy của cách thức khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi thông điệp dữ liệu; cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu; cách thức xác định người khởi tạo và các yếu tố phù hợp khác.”

Dù được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử nhưng tính pháp lý hợp đồng điện tử vẫn được thừa nhận theo quy định pháp luật và được sử dụng làm chứng cứ khi một trong 2 bên tham gia không thực hiện đúng những điều khoản thỏa thuận. Bên cạnh đó, hợp đồng điện tử phải thỏa mãn những điều kiện sau đây thì mới được coi là hợp lệ:

  1. Nội dung phải được giữ trọn vẹn và không có thông tin thay đổi, ngoại trừ trường hợp thay đổi những hình thức phát sinh trong quá trình gửi, lưu trữ dữ liệu của hợp đồng.
  2. Nội dung có thể mở được, đọc hoặc xem được bằng các phương pháp mã hóa hợp pháp mà 2 bên tham gia hợp đồng thỏa thuận.

BÁO GIÁ DỊCH VỤ HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ VIETTEL (vContract)

Gói cước Số lượng hợp đồng Đơn giá/HĐ Giá bán gói cước
vCont100                                          120 16,500 1,650,000
vCont500                                          600 13,200 6,600,000
vCont1K                                       1,200 11,000 11,000,000
vCont5K                                       6,000 6,600 33,000,000
vCont10K                                     12,000 5,500 55,000,000

(VND, gồm VAT)

Phí khởi tạo: 1.000.000 VNĐ ( KH trả 1 lần duy nhất khi khách hàng mua gói dịch vụ trả phí.)

Chính sách gói cước:

+ Không giới hạn thời gian sử dụng gói; Hỗ trợ lưu trữ hợp đồng đến khi khách hàng còn sử dụng dịch vụ, tối đa 10 năm kể từ thời điểm ký kết.

+ Hết thời gian lưu trữ, khách hàng có tối đa 90 ngày để backup dữ liệu.

+ Miễn phí data khi truy cập ứng dụng vContract trên thiết bị di động

TỔNG ĐÀI LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ: 0986.59.68.79 (Mr.Nam – Zalo)

TỔNG ĐÀI VIETTEL-CA TOÀN QUỐC: 0988.89.85.88 (Mrs Yến)

Email: yenhh6@viettel.com.vn & namvx.viettel@gmail.com

Báo giá dịch vụ định danh người ký (eKYC)

Áp dụng với khách hàng có nhu cầu định danh điện tử (eKYC) đối tượng thực hiện giao kết hợp đồng với:

Tên gói Giá gói (VND; gồm VAT)
HDDT-eKYCOCR200 300,000
HDDT-eKYCOCR500 725,000
HDDT-eKYCOCR1K 1,300,000
HDDT-eKYCOCR5K 6,000,000
HDDT-eKYCOCR10K 11,000,000
HDDT-eKYCOCR20K 20,000,000
HDDT-eKYCXM200 450,000
HDDT-eKYCXM500 1,090,000
HDDT-eKYCXM1K 1,950,000
HDDT-eKYCXM5K 9,000,000
HDDT-eKYCXM10K 16,500,000
HDDT-eKYCXM20K 30,000,000

Định danh điện tử eKYC xác thực thông tin:

– Nhận diện ký tự văn bản OCR 2 mặt giấy tờ CMND

– Đối sánh nhận diện khuôn mặt (công nghệ Face-matching)

Định danh điện tử eKYC OCR + Xác minh thông tin khuôn mặt, số giấy tờ: Phân hệ tính năng xác minh dữ liệu truy xuất vào cơ sở dữ liệu của Viettel

Các loại hợp đồng điện tử, hay hợp đồng online phổ biến

Dựa vào hình thức hay mục đích mà hợp đồng điện tử ( hợp đồng online ) thường được chia thành các loại sau:

1. Chia theo hình thức hợp đồng

1.1. Hợp đồng giấy truyền thống được một bên đưa lên web

Loại hợp đồng này trước tiên được soạn trên giấy, sau đó được chỉnh sửa và upload lên web để các bên tham gia ký. Các hợp đồng được đưa lên web thường có định dạng file PDF, có nút tick xác nhận sự đồng ý với những điều khoản trong hợp đồng kèm theo 2 nút lựa chọn đồng ý hoặc không đồng ý ký hợp đồng.

 

1.2. Hợp đồng hình thành qua giao dịch điện tử

Điểm nổi bật của loại hợp đồng này là các nội dung trên hợp đồng online không được soạn sẵn mà được hình thành bởi giao dịch tự động. Nội dung hợp đồng sẽ được máy tính tổng hợp tự động và xử lý trong quá trình giao dịch dựa trên các thông tin mà khách hàng nhập vào.

 

Cuối quá trình giao dịch, hợp đồng được hoàn thành và hiển thị để khách hàng xác nhận sự đồng ý với các nội dung điều khoản. Bên bán sẽ được thông báo về hợp đồng và sau đó gửi xác nhận đến người mua qua nhiều hình thức như: mail, fax, số điện thoại,…

1.3. Hợp đồng hình thành qua email (thư điện tử)

Đây là hình thức dùng thư điện tử để ký hợp đồng online. Các quy trình đều như hợp đồng truyền thống nhưng có điểm khác biệt sau: phương tiện để giao kết hợp đồng là máy tính, email,…

 

Một số lợi ích mà loại hợp đồng điện tử online này đem lại là tốc độ nhanh, tiết kiệm chi phí, thời gian… Tuy nhiên, còn một số tồn đọng của hợp đồng điện tử online qua email phải kể đến như tính bảo mật thấp, dễ dàng bị lộ thông tin cũng như ràng buộc trách nhiệm các bên chưa được đảm bảo.

2. Chia theo mục đích hợp đồng

2.1. Hợp đồng kinh tế điện tử (hợp đồng thương mại điện tử)

Hợp đồng kinh tế, hay hợp đồng thương mại điện tử, được hiểu là loại hợp đồng có một bên chủ thể là thương nhân, 1 bên chủ thể còn lại phải có chức năng pháp lý theo quy định nhằm xác định hợp đồng dưới dạng thông điệp dữ liệu. Các thông tin dữ liệu cần đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định pháp luật hiện hành.

 

Một số đặc điểm của hợp đồng kinh tế/hợp đồng thương mại điện tử có thể kể đến bao gồm:

– Chủ thể bao gồm một bên là thương nhân và một bên là chủ thể có tư cách pháp lý.

– Hợp đồng điện tử có mục đích chính là lợi nhuận.

– Đối tượng của loại hợp đồng điện tử này là hàng hóa. Hợp đồng kinh tế/thương mại điện tử bao gồm hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng dịch vụ

2.2. Hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là giao kết của người lao động , người sử dụng lao động về các điều kiện như tiền lương, trách nhiệm mỗi bên giao kết,… những thông tin này được lưu dưới dạng dữ liệu hợp đồng điện tử, đồng thời có giá trị như hợp đồng lao động văn bản.

Đặc điểm của loại hợp đồng này là chủ thể gồm người lao động và người sử dụng lao động . Những loại hình hợp đồng lao động điện tử thường gặp có thể kể đến là:

– Hợp đồng với thời hạn không xác định.

– Hợp đồng với thời hạn xác định.

– Hợp đồng được tính theo mùa vụ hay một công việc nhất định.

2.3. Hợp đồng dân sự điện tử

Hợp đồng dân sự điện tử giao kết thông qua phương tiện điện tử là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo pháp luật Việt Nam về giao dịch điện tử.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, một số lĩnh vực không áp dụng ký với hình thức hợp đồng dân sự điện tử là: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các loại bất động sản khác, văn bản về thừa kế, giấy đăng ký kết hôn, quyết định ly hôn, giấy k2 sinh, giấy k2 tử, hối phiếu và các giấy tờ khác.

Vì vậy, để có thể xác định được tính chất và giá trị, tính pháp lý của hợp đồng dân sự điện tử thì chúng ta cần phải đặt trong các mối quan hệ và các giao dịch cụ thể.

Sự khác biệt giữa hợp đồng điện tử – hợp đồng giấy truyền thống

Hợp đồng địện tử online và hợp đồng giấy truyền thống thông thường có một số điểm khác biệt dù chịu sự điều chỉnh của bộ luật Dân sự 2015.

Sự khác biệt giữa hợp đồng điện tử – hợp đồng giấy

 

Tiêu chí Hợp đồng điện tử (Hay hợp đồng online) Hợp đồng giấy truyền thống
Căn cứ pháp lý – Luật Giao dịch điện tử 2005 và Bộ luật Dân sự (BLDS) 2005 – Bộ luật Dân sự mới nhất 2015
Phương thức giao dịch
  • Sử dụng phương tiện điện tử để có thể giao dịch
  • Được ký bằng chữ ký số điện tử, chữ ký số USB Token, chữ ký số HSM …
  • Giao dịch bằng văn bản
  • Bằng lời nói
  • Bằng hành động
  • Các hình thức khác dựa trên sự thỏa thuận
Nội dung Ngoài các nội dung như Hợp đồng giấy, các bên có thể thỏa thuận về:

  • Yêu cầu kỹ thuật
  • Chứng thực chữ ký số/điện tử
  • Điều kiện đảm bảo sự toàn vẹn
  • Đối tượng hợp đồng
  • Số lượng, chất lượng
  • Giá cả, phương thức thanh toán
  • Địa điểm, thời hạn, phương thức hợp đồng thực hiện
  • Quyền, nghĩa vụ các bên
  • Trách nhiệm do vi phạm
  • Phương thức các bên áp dụng để giải quyết tranh chấp

Một số câu hỏi thường gặp khi ký hợp đồng điện tử

Có những hình thức nào để ký hợp đồng điện tử?

Về cách ký hợp đồng điện tử, người sử dụng có thể dùng chữ ký số USB Token, chữ ký số HSM, chữ ký số từ xa, chữ ký số điện tử dạng hình ảnh hoặc chữ ký số điện tử scan. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp ký hợp đồng có giá trị lớn thì nên dùng các loại chữ ký số vì tính bảo mật cao, không thể bị làm giả. Đối với hợp đồng được ký kết giữa các cá nhân hoặc hợp đồng có giá trị nhỏ thì có thể dùng chữ ký số điện tử.Nếu chưa biết chữ ký số là gì và cách hoạt động của chữ ký số cũng như những điều pháp luật quy định về chữ ký số, bạn đọc thể tham khảo bài viết dưới đây.

Hợp đồng điện tử có đảm bảo giá trị pháp lý không?

Hợp đồng điện tử có đảm bảo giá trị pháp lý trong nhiều lĩnh vực như đã nêu trên, đồng thời Thông tư 87/2021/TT-BTC của Bộ tài chính cũng đã cho phép sử dụng loại hợp đồng này trong nghiệp vụ kho bạc nhà nước.

Có thể phân cấp, phân quyền trên hệ thống ký hợp đồng hay không?

Người sử dụng hoàn toàn có thể phân cấp và phân quyền ai được xem, ai không được xem, ai được ký và ai không được ký tùy vào loại hợp đồng, hồ sơ khi thiết lập luồng ký nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu của doanh nghiệp.

Danh sách đơn vị đã đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử

5 đơn vị đầu tiên đủ điều kiện cung cấp về dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử là VIETTEL,FPT, MOBIFONE, BKAV và CMC. Hiện tại đây đều là những Tập đoàn hàng đầu tại Việt Nam về các giải pháp công nghệ thông tin – Viễn thông.

Danh sách nhà cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử:

  1. TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL – CHI NHÁNH TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
  2. CÔNG TY TNHH TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP CMC
  3. TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE
  4. CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT
  5. CÔNG TY CỔ PHẦN BKAV

Dịch vụ hợp đồng điện tử – vContract Viettel là một trong những sản phẩm nổi bật trong bộ giải pháp doanh nghiệp của Viettel, hỗ trợ tối đa doanh nghiệp/ công ty/ cá nhân ứng dụng các giải pháp công nghệ số 4.0 giải quyết tốt vấn đề số hoá quy trình ký hợp đồng điện tử. Từ đó là động lực cho các doanh nghiệp bứt phá trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh với nhiều thay đổi biến động hiện nay.

Hợp đồng điện tử vContract Viettel – Bỏ ký tay, thay ký số

Đánh giá
Content Protection by DMCA.com