Hotline: 0986.596.839 - 0986.596.879 - Email: yenhh6.viettel@gmail.com
Chat Zalo

Author: Chữ Ký Số Viettel

Phần mềm bán hàng Tendoo Viettel – Giải pháp quản lý bán hàng toàn diện cho Hộ kinh doanh

Tendoo Viettel

Phần mềm bán hàng Tendoo Viettel là một trong những giải pháp công nghệ tiên tiến do Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) phát triển, nhằm hỗ trợ các cửa hàng, doanh nghiệp tối ưu quy trình quản lý bán hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh và giảm thiểu chi phí vận hành.

  1. Giới Thiệu Về Phần Mềm Bán Hàng Viettel

Phần mềm bán hàng Tendoo là nền tảng quản lý bán hàng toàn diện, tích hợp đầy đủ các tính năng từ bán hàng tại quầy, quản lý tồn kho, công nợ, khách hàng đến phân tích báo cáo doanh thu. Được phát triển bởi Viettel – đơn vị có uy tín hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông tại Việt Nam, phần mềm đảm bảo bảo mật cao, giao diện thân thiện và dễ sử dụng. Đáp ứng đầy đủ theo các thông tư nghị đinh của Cục thuế.

  1. Tính Năng Nổi Bật Của Phần Mềm Bán Hàng Viettel

phan mem ban hang Viettel Tendoo

2.1 Quản Lý Bán Hàng Chuyên Nghiệp

  • Tạo và in hóa đơn nhanh chóng
  • Hỗ trợ bán hàng đa kênh: tại cửa hàng, online, qua mạng xã hội
  • Đồng bộ dữ liệu theo thời gian thực

2.2 Quản Lý Kho Hàng Thông Minh

  • Theo dõi tồn kho, nhập – xuất – tồn
  • Cảnh báo khi sắp hết hàng
  • Quản lý nhiều kho cùng lúc

2.3 Quản Lý Khách Hàng Và Nhân Viên

  • Lưu trữ thông tin khách hàng
  • Phân nhóm khách hàng theo lịch sử mua hàng
  • Quản lý hiệu suất nhân viên theo từng ca làm việc

2.4 Báo Cáo – Thống Kê Chính Xác

  • Báo cáo doanh thu, lợi nhuận, chi phí chi tiết
  • So sánh hiệu quả kinh doanh theo thời gian
  • Giao diện biểu đồ trực quan, dễ hiểu
  1. Lợi Ích Khi Sử Dụng Phần Mềm Bán Hàng Viettel
  • Tiết kiệm thời gian và chi phí vận hành
  • Tăng hiệu quả quản lý và ra quyết định nhanh chóng
  • Dễ dàng mở rộng kinh doanh
  • Hỗ trợ 24/7 bởi đội ngũ kỹ thuật của Viettel
  1. Phù Hợp Với Nhiều Mô Hình Kinh Doanh

Phần mềm bán hàng Viettel thích hợp cho:

  • Cửa hàng bán lẻ
  • Siêu thị mini
  • Nhà hàng, quán café
  • Chuỗi cửa hàng hoặc doanh nghiệp đa chi nhánh
  1. Đăng Ký Và Sử Dụng Dễ Dàng

Bạn có thể đăng ký dùng thử phần mềm bán hàng Viettel hoàn toàn miễn phí trong 7 ngày tại website chính thức của Viettel hoặc liên hệ hotline: 0986.596.839 để được tư vấn chi tiết.

6.  Giá bán phần mềm bán hàng Tendoo:

  • Thời gian áp dụng: 23/05/2025 đến 15/05/2026 hoặc khi có thông báo mới.
  • Chính sách giá:
Gói cước dịch vụ quản lý bán hàng Gói 07 ngày Gói 1 tháng Gói 1 năm Gói 2 năm Gói 3 năm
Số tháng sử dụng 1 12 24 36
Giá bán chưa gồm VAT 45.000 160.000 1.800.000 3.420.000 4.860.000
Giá đã bao gồm thuế VAT 10% 49.500 176.000 1.980.000 3.762.000 5.346.000

Khi sử dụng phần mềm bán hàng Tendoo quý khách phải có sử dụng chữ ký số HSM Viettel và hoá đơn điện tử máy tính tiền Viettel. Chính sách chữ ký số và hoá đơn điện tử máy tính tiền Viettel xin vui lòng tham khảo Tại đây!

Chính sách ưu đãi dành cho Hộ kinh doanh sử dụng PMBH Tendoo Viettel

phan mem ban hang Tendoo Viettel

BÁO GIÁ DỊCH VỤ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CHO HỘ KINH DOANH

TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

Kính gửi: QUÝ KHÁCH HÀNG

Lời đầu tiên, Viettel Tp.Hồ Chí Minh – Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội xin trân trọng cảm ơn Quý cơ quan đã tin tưởng, ủng hộ Viettel trong suốt thời gian qua.

Viettel TP.Hồ Chí Minh báo giá chính sách cho đối tượng khách hàng dùng Hóa đơn điện tử, cụ thể:

1. Chính sách khởi tạo và thiết kế Hóa đơn điện tử :

– Phí khởi tạo : 500,000đ  (Thu lần đầu tiên)

2. Chính sách gói cước

Tên gói cước Số lượng Đơn giá Giá bán Ghi chú
MTT 500 500 616 308.000
  • Phí khởi tạo 500.000đ/tài khoản, chỉ áp dụng cho khách hàng đăng ký lần đầu;
  • Miễn phí chữ ký số HSM ký HDDT trong 6 tháng;
  • Miễn phí tích hợp với trên 50 phần mềm máy tính tiền mà Viettel đã kết nối;
  • Miễn phí thiết kế mẫu hóa đơn;
  • Hỗ trợ 100% thủ tục thông báo phát hành hóa đơn.
MTT 1.000 1.000 506 506.000
MTT 2.000 2.000 440 880.000
MTT 3.000 3.000 385 1.155.000
MTT 5.000 5.000 286 1.430.000
MTT 10.000 10.000 220 2.200.000
MTT 20.000 20.000 198 3.960.000
MTT 30.000 30.000 187 5.610.000
MTT 50.000 50.000 165 8.250.000
MTT 70.000 70.000 154 10.780.000
MTT 90.000 90.000 143 12.870.000
MTT 100.000 100.000 132 13.200.000

3. Chữ ký số điện tử ký Hóa đơn

Gói cước Gói 1 năm Gói 2 năm Gói 3 năm Ghi chú
Hộ kinh doanh 440.000 825.000 1.155.000 Chữ ký số HSM để ký hóa đơn

4. Phần mềm quản lý bán hàng Tendoo Viettel:
– Chính sách đang hỗ trợ miễn phí 6 tháng

Gói cước dịch vụ quản lý bán hàng Gói 07 ngày Gói 1 tháng Gói 1 năm Gói 2 năm Gói 3 năm
Số tháng sử dụng 1 12 24 36
Giá bán chưa gồm VAT 45.000 160.000 1.800.000 3.420.000 4.860.000
Giá đã bao gồm thuế VAT 10% 49.500 176.000 1.980.000 3.762.000 5.346.000

5. Bảng giá phầm mềm kế toán Easybooks: ( lựa chọn thêm nếu có nhu cầu)

STT Gói cước Thời hạn Thành tiền (Đã có VAT) Ghi chú
1 PMKT_HKD 1 01 năm 1.000.000
2 PMKT_HKD 2 02 năm 1.800.000
3 PMKT_HKD 3 03 năm 2.550.000
4 Phí khởi tạo 01 lần 1.000.000 Thu 1 lần duy nhất

6. Dịch vụ kết hợp: Dịch vụ kế toán thuế + Máy Pos (Lựa chọn thêm nếu có nhu cầu)

Đầu mối liên hệ:

Chuyên viên KHDN: Hoàng Hải Yến SĐT: 0986.596.839

Trân trọng cảm ơn!

Nghị định số 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

nghi dinh so 70

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /2025/TT-BTC

Hà Nội, ngày tháng năm 2025

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số …/NĐ-CP/2025 ngày … tháng … năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 123/2020/NĐ-CP

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán; Luật kế toán; Luật kiểm toán độc lập, Luật ngân sách nhà nước; Luật quản lý, sử dụng tài sản công; Luật quản lý thuế; Luật thuế thu nhập cá nhân; Luật dự trữ quốc gia; Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP/2025 ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng hướng dẫn tại Thông tư này là tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.

Điều 3. Biện pháp khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn khi mua hàng hóa dịch vụ do cơ quan thuế thực hiện

Cơ quan thuế sử dụng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử để xây dựng, triển khai chương trình hóa đơn may mắn đối với những hóa đơn điện tử có người mua là người tiêu dùng. Nguồn kinh phí triển khai chương trình hóa đơn may mắn được thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước cấp hằng năm cho cơ quan thuế.

Điều 4. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

1. Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn

a) Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hoá đơn điện tử và không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hoá, dịch vụ;

b) Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản (hợp đồng hoặc thỏa thuận) giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm;

c) Việc ủy nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử;

d) Hóa đơn điện tử do tổ chức được ủy nhiệm lập là hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế và phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm;

đ) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm niêm yết trên website của đơn vị mình hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để người mua hàng hóa, dịch vụ được biết về việc ủy nhiệm lập hóa đơn. Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hoá đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các bên thì bên ủy nhiệm, bên nhận ủy nhiệm hủy các niêm yết, thông báo trên website của đơn vị mình hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về việc ủy nhiệm lập hóa đơn;

e) Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế (sau đây gọi là hóa đơn điện tử không có mã) thì bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ để chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

g) Bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lập hóa đơn điện tử ủy nhiệm theo đúng thực tế phát sinh, theo thỏa thuận với bên ủy nhiệm và tuân thủ nguyên tắc tại khoản 1 Điều này.

2. Hợp đồng ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm

a) Hợp đồng ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin về bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm (tên, địa chỉ, mã số thuế, chứng thư số); thông tin về hoá đơn điện tử ủy nhiệm (loại hoá đơn, ký hiệu hoá đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán hoá đơn ủy nhiệm (ghi rõ trách nhiệm thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn ủy nhiệm);

b) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lưu trữ văn bản ủy nhiệm và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

3. Thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

a) Việc ủy nhiệm được xác định là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP). Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm sử dụng Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) để thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử, bao gồm cả trường hợp chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hoá đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các bên;

b) Bên ủy nhiệm điền thông tin của bên nhận ủy nhiệm, bên nhận ủy nhiệm điền thông tin của bên ủy nhiệm tại Mẫu số 01ĐKTĐ/HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) như sau:

– Đối với bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm tại Phần 5 “Danh sách chứng thư số sử dụng” điền thông tin đầy đủ chứng thư số sử dụng của cả hai bên;

– Đối với bên nhận ủy nhiệm tại cột 5 Phần 6 “Đăng ký ủy nhiệm lập hóa đơn” điền thông tin tên tổ chức ủy nhiệm và mã số thuế của bên ủy nhiệm.

Điều 5. Ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn

1. Hóa đơn điện tử

a) Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6 để phản ánh loại hóa đơn điện tử như sau:

– Số 1: Phản ánh loại hóa đơn điện tử giá trị gia tăng;

– Số 2: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng;

– Số 3: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán tài sản công;

– Số 4: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia;

– Số 5: Phản ánh các loại hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP;

– Số 6: Phản ánh các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử;

– Số 7: Phản ánh hóa đơn thương mại điện tử.

b) Ký hiệu hóa đơn điện tử là nhóm 6 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số thể hiện ký hiệu hóa đơn điện tử để phản ánh các thông tin về loại hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không mã, năm lập hóa đơn, loại hóa đơn điện tử được sử dụng. Sáu (06) ký tự này được quy định như sau:

– Ký tự đầu tiên là một (01) chữ cái được quy định là C hoặc K như sau: C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã;

– Hai ký tự tiếp theo là hai (02) chữ số Ả rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch. Ví dụ: Năm lập hóa đơn điện tử là năm 2022 thì thể hiện là số 22; năm lập hóa đơn điện tử là năm 2023 thì thể hiện là số 23;

– Một ký tự tiếp theo là một (01) chữ cái được quy định là T, D, L, M, N, B, G, H thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng, cụ thể:

+ Chữ T: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử do các doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

+ Chữ D: Áp dụng đối với hóa đơn bán tài sản công và hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;

+ Chữ L: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;

+ Chữ M: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền;

+ Chữ N: Áp dụng đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử;

+ Chữ B: Áp dụng đối với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử;

+ Chữ G: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn giá trị gia tăng;

+ Chữ H: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng;

+ Chữ X: Áp dụng đối với hóa đơn thương mại điện tử.

– Hai ký tự cuối là chữ viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý. Trường hợp người bán sử dụng nhiều mẫu hóa đơn điện tử trong cùng một loại hóa đơn thì sử dụng hai ký tự cuối nêu trên để phân biệt các mẫu hóa đơn khác nhau trong cùng một loại hóa đơn. Trường hợp không có nhu cầu quản lý thì để là YY;

– Tại bản thể hiện, ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của hóa đơn (hoặc ở vị trí dễ nhận biết);

– Ví dụ thể hiện các ký tự của ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử và ký hiệu hóa đơn điện tử:

+ “1C22TAA” – là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2022 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

+ “2C22TBB” – là hóa đơn bán hàng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2022 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, hộ cá nhân kinh doanh ký sử dụng với cơ quan thuế;

+ “1C23LBB” – là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2023 và là hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;

+ “1K23TYY” – là hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã được lập năm 2023 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

+ “1K22DAA” – là hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã được lập năm 2022 và là hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức bắt buộc do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;

+ “6K22NAB” – là phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử loại không có mã được lập năm 2022 doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế;

+ “6K22BAB” – là phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử loại không có mã được lập năm 2022 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế;

+ “7K25XAB” – là hóa đơn thương mại điện tử loại không có mã được lập năm 2025 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế.

c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm đối với hóa đơn điện tử ủy nhiệm.

2. Hóa đơn do Chi cục Thuế khu vực đặt in

a) Ký hiệu mẫu số hóa đơn do Chi cục Thuế khu vực đặt in là một nhóm gồm 11 ký tự thể hiện các thông tin về: tên loại hoá đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hoá đơn (một loại hoá đơn có thể có nhiều mẫu), cụ thể như sau:

– Sáu (06) ký tự đầu tiên thể hiện tên loại hóa đơn:

+ 01GTKT: Hóa đơn giá trị gia tăng;

+ 02GTTT: Hóa đơn bán hàng;

+ 07KPTQ: Hóa đơn bán hàng dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;

+ 03XKNB: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;

+ 04HGDL: Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.

– Một (01) ký tự tiếp theo là các số tự nhiên 1, 2, 3 thể hiện số liên hóa đơn;

– Một (01) ký tự tiếp theo là “/” để phân cách;

– Ba (03) ký tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn, bắt đầu bằng 001 và tối đa đến 999.

b) Ký hiệu hóa đơn do Chi cục Thuế khu vực đặt in là một nhóm gồm 08 ký tự thể hiện thông tin về: Chi cục Thuế khu vực đặt in hóa đơn; năm đặt in hóa đơn; ký hiệu hóa đơn do cơ quan thuế tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý, cụ thể như sau:

– Hai (02) ký tự đầu tiên thể hiện mã của Chi cục Thuế khu vực đặt in hóa đơn và được xác định theo Phụ lục I.A ban hành kèm theo Thông tư này;

– Hai (02) ký tự tiếp theo là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái Việt Nam gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y thể hiện ký hiệu hóa đơn do cơ quan thuế tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý;

– Một (01) ký tự tiếp theo là “/” để phân cách;

– Ba (03) ký tự tiếp theo gồm hai (02) ký tự đầu là hai chữ số Ả rập thể hiện năm Chi cục Thuế khu vực đặt in hóa đơn, được xác định theo 02 chữ số cuối của năm dương lịch và một (01) ký tự là chữ cái P thể hiện hóa đơn do Chi cục Thuế khu vực đặt in. Ví dụ: Năm Chi cục Thuế khu vực đặt in là năm 2025 thì thể hiện là số 25P; năm Chi cục Thuế khu vực đặt in hóa đơn là năm 2026 thì thể hiện là số 26P;

– Ví dụ thể hiện các ký tự của ký hiệu mẫu hóa đơn do Chi cục Thuế khu vực đặt in và ký hiệu hóa đơn do Chi cục Thuế khu vực đặt in:

Ký hiệu mẫu hóa đơn “01GTKT3/001”, Ký hiệu hóa đơn “01AA/22P”: được hiểu là mẫu số 001 của hóa đơn giá trị gia tăng có 3 liên do Chi cục Thuế khu vực I đặt in năm 2025.

c) Liên hóa đơn do Chi cục Thuế khu vực đặt in là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hoá đơn có 3 liên trong đó:

– Liên 1: Lưu;

– Liên 2: Giao cho người mua;

– Liên 3: Nội bộ.

d) Ký hiệu mẫu số hóa đơn là tem, vé, thẻ do Chi cục Thuế khu vực đặt in gồm 03 ký tự để phân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng như sau:

– Ký hiệu 01/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn GTGT;

– Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng.

Điều 6. Áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác

1. Các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khác với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác được lập hóa đơn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) bao gồm: sản phẩm phái sinh, dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa.

2. Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải lập hoá đơn theo quy định.

a) Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải có hoá đơn GTGT (đối với tài sản mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (đối với tài sản nhập khẩu); tổng số tiền thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT phải khớp với số tiền thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT (hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu). Các trường hợp tài sản mua để cho thuê không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, không có hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì không được ghi thuế GTGT trên hoá đơn.

b) Việc lập hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài chính như sau:

b.1) Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính chuyển giao một lần toàn bộ số thuế GTGT ghi trên hóa đơn tài sản mua cho thuê tài chính cho bên đi thuê tài thì trên hóa đơn GTGT thu tiền lần đầu của dịch vụ cho thuê tài chính, tổ chức cho thuê tài chính ghi rõ: thanh toán dịch vụ cho thuê tài chính và thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính, dòng tiền hàng ghi giá trị dịch vụ cho thuê tài chính (không bao gồm thuế GTGT của tài sản), dòng thuế suất không ghi, dòng tiền thuế GTGT ghi đúng số thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính.

b.2) Xử lý lập hóa đơn khi hợp đồng chấm dứt trước thời hạn:

b.2.1) Thu hồi tài sản cho thuê tài chính: Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính và bên đi thuê lựa chọn khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT của tài sản cho thuê, bên đi thuê điều chỉnh thuế GTGT đã khấu trừ tính trên giá trị còn lại chưa có thuế GTGT xác định theo biên bản thu hồi tài sản để chuyển giao cho tổ chức cho thuê tài chính. Trên hóa đơn GTGT ghi rõ: xuất trả tiền thuế GTGT của tài sản thu hồi; dòng tiền hàng, dòng thuế suất không ghi; dòng tiền thuế ghi số tiền thuế GTGT tính trên giá trị còn lại chưa có thuế GTGT xác định theo biên bản thu hồi tài sản.

b.2.2) Bán tài sản thu hồi: Tổ chức cho thuê tài chính khi bán tài sản thu hồi phải lập hóa đơn GTGT theo quy định giao cho khách hàng.

b.3) Tổ chức, cá nhân (người bán) đã xuất hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua trả lại một phần hoặc toàn bộ hàng hóa và các bên có đủ tài liệu chứng minh việc trả lại hàng hóa thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.

Điều 7. Nội dung hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế

1. Nội dung hóa đơn

a) Phần A dành cho doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế lập khi bán hàng hóa, phần này gồm các nội dung sau:

a.1) Tên hóa đơn: HÓA ĐƠN KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ;

a.2) Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;

a.2) Thông tin về doanh nghiệp bán gồm: Tên, địa chỉ, mã số thuế;

a.3) Thông tin về khách hàng gồm: Họ tên, quốc tịch, thông tin về số, ngày cấp, ngày hết hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh;

a.4) Thông tin về hàng hóa gồm: Tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.

Tên hàng hóa ghi rõ: nhãn hiệu, ký hiệu hàng hóa (số seri, model (nếu có), xuất xứ hàng hóa áp dụng đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, số máy áp dụng đối với mặt hàng cơ khí điện tử.

a.5) Chữ ký số người bán, chữ ký của người mua trên bản hiển thị của hóa đơn điện tử;

a.6) Hình thức thanh toán: ghi rõ số tiền thanh toán theo từng hình thức thức thanh toán: bằng tiền mặt hoặc thẻ quốc tế (ghi rõ tên thẻ, số thẻ).

b) Phần B dành cho cơ quan hải quan lập để ghi kết quả kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa, tính số thuế giá trị gia tăng người nước ngoài được hoàn, phần này gồm các nội dung sau:

b.1) Số thứ tự hàng hóa;

b.2) Tên hàng;

b.3) Số lượng;

b.4) Số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế;

b.5) Số tiền thuế GTGT được hoàn theo quy định;

b.6) Thời điểm công chức hải quan kiểm tra: ghi rõ ngày, tháng, năm;

b.7) Tên, chữ ký của công chức hải quan kiểm tra.

c) Phần C dành cho Ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế lập, phần này gồm các nội dung:

c.1) Số hiệu, ngày tháng chuyến bay/chuyến tàu của người nước ngoài xuất cảnh;

c.2) Số tiền thuế hoàn cho người nước ngoài xuất cảnh;

c.3) Hình thức thanh toán: ghi rõ số tiền thanh toán theo từng hình thức thức thanh toán: bằng tiền mặt hoặc thẻ quốc tế (ghi rõ tên thẻ, số thẻ);

c.4) Thời điểm thanh toán: ghi rõ ngày, tháng, năm.

2. Chữ viết hiển thị trên hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế là tiếng Việt và tiếng Anh được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ bằng hoặc nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

3. Các nội dung khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 12 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ. Riêng nội dung về ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.

4. Mẫu hiển thị hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế được ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

1. Người nộp thuế đang sử dụng hóa đơn điện tử không có mã nếu có nhu cầu chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì thực hiện thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

2. Người nộp thuế thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế nếu thuộc trường hợp được xác định rủi ro cao về thuế theo quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 của Bộ Tài chính quy định về áp dụng rủi ro trong quản lý thuế và được cơ quan thuế thông báo (Mẫu số 01/TB-KTT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP) về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì phải chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Trong thời gian mười (10) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế phát hành thông báo, người nộp thuế phải thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (chuyển từ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã sang hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế) theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và thực hiện theo thông báo của cơ quan thuế. Sau 12 tháng kể từ thời điểm chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, nếu người nộp thuế có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử không có mã thì người nộp thuế thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, cơ quan thuế căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế và quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC để xem xét, quyết định.

Điều 9. Tiêu chí xác định rủi ro về thuế cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Trường hợp kết quả đối chiếu thông tin khớp đúng, người nộp thuế xác nhận trên Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế đúng thời hạn nhưng người nộp thuế có một trong những dấu hiệu sau thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP như sau:

1. Tiêu chí 1: Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân có kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có hành vi gian lận, mua bán hóa đơn trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.

2. Tiêu chí 2: Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân thuộc danh sách có giao dịch đáng ngờ.

3. Tiêu chí 3: Người nộp thuế đăng ký địa chỉ trụ sở chính không có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính hoặc đặt tại chung cư; hoặc địa điểm kinh doanh ngoài phạm vi cấp tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính/chi nhánh.

4. Tiêu chí 4: Người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro khác do cơ quan thuế xác định.

Điều 10. Sử dụng chứng từ

1. Chi cục Thuế in, khởi tạo và phát hành biên lai thuế Mẫu CTT50 Phụ lục II.C ban hành kèm theo Thông tư này theo hình thức đặt in, tự in, điện tử để sử dụng thu thuế, phí, lệ phí đối với hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn đáp ứng điều kiện sử dụng biên lai và thu nợ đối với hộ khoán, thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân.

2. Tiêu chí xác định địa bàn đáp ứng điều kiện sử dụng biên lai thuế: Căn cứ tình hình thực tế quản lý tại địa bàn Đội Thuế cấp huyện có trách nhiệm xác định và cập nhật Danh sách địa bàn đáp ứng điều kiện sử dụng biên lai thuế trình Chi cục Thuế phê duyệt. Những địa bàn được sử dụng biên lai thuế là địa bàn đáp ứng đồng thời 03 điều kiện: không có điểm thu, chưa thực hiện uỷ nhiệm thu thuế và thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.

3. Đối với tổ chức thu phí, lệ phí sử dụng biên lai điện tử trong trường hợp cần điều chỉnh một số tiêu thức nội dung trên biên lai thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ).

Điều 11. Tiêu chí đối với tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn và các dịch vụ khác có liên quan

1. Tiêu chí đối với tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và không có mã cho người bán và người mua

a) Về chủ thể:

– Là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

– Thông tin về dịch vụ hóa đơn điện tử được công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức;

b) Về nhân sự: Có tối thiểu 5 nhân sự trình độ đại học chuyên ngành về công nghệ thông tin;

c) Về kỹ thuật: Có hạ tầng kỹ thuật, thiết bị công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm đáp ứng yêu cầu:

– Cung cấp giải pháp khởi tạo, xử lý, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và hóa đơn điện tử không có mã cho người bán và người mua theo quy định của pháp luật về hoá đơn điện tử và pháp luật khác có liên quan;

– Có giải pháp nhận, truyền dữ liệu hóa đơn điện tử với người sử dụng dịch vụ; giải pháp truyền, nhận dữ liệu hoá đơn điện tử với cơ quan thuế thông qua tổ chức nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử. Thông tin quá trình nhận, truyền dữ liệu phải được ghi nhật ký để phục vụ công tác đối soát;

– Có giải pháp sao lưu, khôi phục, bảo mật dữ liệu hóa đơn điện tử;

– Có tài liệu kết quả kiểm thử kỹ thuật thành công về giải pháp truyền nhận dữ liệu hóa đơn điện tử với tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử.

2. Tiêu chí đối với tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử

a) Về chủ thể:

– Là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có tối thiểu 05 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin;

– Thông tin về dịch vụ hóa đơn điện tử được công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức;

b) Về tài chính: Có ký quỹ tại một ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc có giấy bảo lãnh của một ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam với giá trị không dưới 5 tỷ đồng để giải quyết các rủi ro và bồi thường thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ;

c) Về nhân sự: Có tối thiểu 20 nhân sự trình độ đại học chuyên ngành về công nghệ thông tin;

d) Về kỹ thuật: Có hạ tầng kỹ thuật, thiết bị công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm đáp ứng yêu cầu:

– Cung cấp giải pháp khởi tạo, xử lý, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử và pháp luật khác có liên quan;

– Có giải pháp kết nối, nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và không có mã cho người bán và người mua; giải pháp kết nối nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế. Thông tin quá trình nhận, truyền dữ liệu phải được ghi nhật ký để phục vụ công tác đối soát;

– Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được vận hành trên môi trường trung tâm dữ liệu chính và trung tâm dữ liệu dự phòng. Trung tâm dự phòng cách xa trung tâm dữ liệu chính tối thiểu 20km và sẵn sàng hoạt động khi hệ thống chính gặp sự cố;

– Hệ thống có khả năng phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn các truy cập không hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng để bảo đảm tính bảo mật, toàn vẹn của dữ liệu trao đổi giữa các bên tham gia;

– Có hệ thống sao lưu, khôi phục dữ liệu;

– Kết nối với Cục Thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3 hoặc tương đương, gồm 1 kênh truyền chính và 2 kênh truyền dự phòng. Mỗi kênh truyền có băng thông tối thiểu 20 Mbps; sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc hàng đợi (Queue) có mã hóa làm phương thức để kết nối; sử dụng giao thức SOAP/TCP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu.

3. Cục Thuế đăng tải thông tin của tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử và lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn với cơ quan thuế.

a) Đăng tải công khai thông tin của tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử lên Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế: Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử gửi hồ sơ chứng minh đáp ứng các tiêu chí tại khoản 1 Điều này, tài liệu mô tả dịch vụ và cam kết thực hiện đến Cục Thuế. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Thuế đăng công khai tài liệu mô tả dịch vụ và cam kết của tổ chức lên Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế. Các tổ chức phải chịu trách nhiệm về hồ sơ văn bản cung cấp. Trong quá trình hoạt động, trường hợp phát hiện tổ chức cung cấp dịch vụ không đúng quy định, Cục Thuế thông báo và hủy thông tin công khai của tổ chức trên Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế.

b) Lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn với cơ quan thuế:

– Tổ chức đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này gửi văn bản đề nghị ký hợp đồng cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn kèm theo hồ sơ chứng minh tới Cục Thuế. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh, Cục Thuế phối hợp với tổ chức thực hiện kết nối kỹ thuật và kiểm tra truyền nhận dữ liệu giữa hai bên. Sau khi kết nối thành công, Cục Thuế và tổ chức ký hợp đồng cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn với cơ quan thuế. Thông tin về tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn của cơ quan thuế sẽ được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế.

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Cục Thuế và tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thống nhất các nội dung về ủy quyền cấp mã trong trường hợp hệ thống cấp mã của cơ quan thuế gặp sự cố hoặc ủy thác thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng …năm 2025 và thay thế Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

2. Kể từ thời điểm Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 có hiệu lực thi hành, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải ngừng sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã thực hiện theo các quy định trước đây và chuyển sang áp dụng hình thức chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.

3. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử đã ký hợp đồng cung cấp nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn với Tổng cục Thuế (từ 01/3/2025 là Cục Thuế) trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký.

4. Thông tư này gồm 3 Phụ lục: Phụ lục I áp dụng cho cơ quan thuế khi đặt in hóa đơn, biên lai; Phụ lục II “Mẫu ký hiệu trên Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử”; Phụ lục III hướng dẫn mẫu hiển thị “Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm Tờ khai hoàn thuế”, “Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử” để các tổ chức, doanh nghiệp tham khảo trong quá trình thực hiện.

5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận:

– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Quốc hội;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Văn phòng Tổng Bí thư;

– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

– Toà án nhân dân tối cao;

– Kiểm toán nhà nước;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ;

– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

– Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân,

Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc NN các tỉnh, thành phố;

– Công báo;

– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

– Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

– Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính, Cục Thuế;

– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

– Lưu: VT, CT (VT, CS).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

Phụ lục I.A

MÃ HÓA ĐƠN, BIÊN LAI CỦA CHI CỤC THUẾ KHU VỰC VÀ CHI CỤC THUẾ DOANH NGHIỆP LỚN PHÁT HÀNH

(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2025/TT-BTC

ngày … tháng … năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mã Tên đơn vị
01 Chi cục Thuế khu vực I
02 Chi cục Thuế khu vực II
03 Chi cục Thuế khu vực III
04 Chi cục Thuế khu vực IV
05 Chi cục Thuế khu vực V
06 Chi cục Thuế khu vực VI
07 Chi cục Thuế khu vực VII
08 Chi cục Thuế khu vực VIII
09 Chi cục Thuế khu vực IX
10 Chi cục Thuế khu vực X
11 Chi cục Thuế khu vực XI
12 Chi cục Thuế khu vực XII
13 Chi cục Thuế khu vực XIII
14 Chi cục Thuế khu vực XIV
15 Chi cục Thuế khu vực XV
16 Chi cục Thuế khu vực XVI
17 Chi cục Thuế khu vực XVII
18 Chi cục Thuế khu vực XVIII
19 Chi cục Thuế khu vực XIX
20 Chi cục Thuế khu vực XX
21 Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn

Phụ lục I.B

KÝ HIỆU MẪU BIÊN LAI, KÝ HIỆU BIÊN LAI

(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2025/TT-BTC ngày …/…/2025 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Ký hiệu mẫu biên lai có 10 ký tự, gồm:

● 02 ký tự đầu thể hiện loại biên lai (01 là ký hiệu biên lai thu thuế, phí, lệ phí không có mệnh giá; 02 là ký hiệu biên lai thu phí, lệ phí có mệnh giá.)

● 03 ký tự tiếp theo thể hiện tên biên lai (“BLP”).

● 01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên biên lai. Ví dụ: biên lai có 03 liên ký hiệu là “3”.

● 01 ký tự tiếp theo (dấu “-”) phân cách giữa nhóm ký tự đầu với nhóm 03 ký tự cuối của ký hiệu mẫu biên lai.

● 03 ký tự cuối là số thứ tự của mẫu trong một loại biên lai.

Ví dụ: Ký hiệu 01BLP2-001 được hiểu là: biên lai thu thuế, phí, lệ phí (loại không in sẵn mệnh giá), 02 liên, mẫu thứ 1.

2. Ký hiệu biên lai gồm 06 hoặc 08 ký tự:

● 02 ký tự đầu là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo hướng dẫn tại Phụ lục I.A và chỉ áp dụng đối với biên lai do Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đặt in để bán cho các cơ quan thu phí, lệ phí.

● 02 ký tự tiếp theo là nhóm hai trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y dùng để phân biệt các ký hiệu biên lai. Đối với biên lai do cơ quan thu phí, lệ phí đặt in, tự in thì 02 ký tự này là 02 ký tự đầu của ký hiệu biên lai.

● 01 ký tự tiếp theo (dấu “-”) phân cách giữa các ký tự đầu với ba ký tự cuối của biên lai.

● 02 ký tự tiếp theo thể hiện năm in biên lai. Ví dụ: biên lai in năm 2022 thì ghi là 22.

● 01 ký tự cuối cùng thể hiện hình thức biên lai. Cụ thể: biên lai thu thuế, phí, lệ phí tự in ký hiệu là T; biên lai đặt in ký hiệu là P; biên lai điện tử ký hiệu là E.

Ví dụ: Ký hiệu 01AA-22P được hiểu là biên lai thu phí, lệ phí do Cục Thuế TP Hà Nội đặt in năm 2022.

Phụ lục I.C

MẪU KÝ HIỆU GHI TRÊN CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐIỆN TỬ

(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2025/TT-BTC ngày …/…/2025 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân gồm có 07 ký tự là 01/CTKT.

2. Ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân gồm 06 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số được quy định như sau:

+ Hai chữ đầu “CT/” là chữ viết tắt của chứng từ;

+ Hai ký tự tiếp theo là hai (02) chữ số Ả rập thể hiện năm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch.

+ Chữ cuối là chữ “E” thể hiện hình thức chứng từ là điện tử

Ví dụ: CT/24E: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử lập và cấp cho NNT trong năm 2024.

– Số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử là số thứ tự được thể hiện trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử. Số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 7 chữ số bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

– Tại bản thể hiện, ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử và số chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (hoặc ở vị trí dễ nhận biết).

Phụ lục II.A

MẪU HIỂN THỊ HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM

TỜ KHAI HOÀN THUẾ

(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2025/TT-BTC ngày …/…/2025 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Trang 1 (Page 1) Mẫu số (Form No):
Ký hiệu (Reference No):
Số (No):…….

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ
(VAT INVOICE CUM TAX REFUND DECLARATION)

……..ngày….tháng……năm….(…..day …. month …. year….)

PHẦN A (do cửa hàng ghi)

PART A (completed by retailer)

1. Thông tin về doanh nghiệp (Company’s information)
a. Tên đơn vị bán hàng (Name of retailer): ……………………………………………………………

b. Mã số thuế (Tax code): ………………………………………………………………………………..

c. Địa chỉ (Address):………………………………………………………………………………………..

2. Thông tin về khách hàng (Tourist’s information)
a. Họ và tên (Full name): ………………………………………………………………………………….

b. Số hộ chiếu (Passport number)/Giấy tờ nhập xuất cảnh (Entry or exit documents):……..

Ngày cấp hộ chiếu (Date of issue)/Giấy tờ nhập xuất cảnh (Entry or exit documents): ……

Ngày hết hạn hộ chiếu (Date of expiry)/Giấy tờ nhập xuất cảnh (Entry or exit documents): ……

c. Quốc tịch (Nationality):………………………………………………………………………………….

3. Thông tin về hàng hóa (Commodities’ information)

 

STT (No) Tên hàng hóa
(Name of goods)(1)
Đơn vị tính
(Unit of measure ment)
Số lượng
(Quatity)
Đơn giá
(Unit price)
Thuế suất
(Tax rate)
Thành tiền chưa có thuế GTGT
(Amount excluding VAT)
Tiền thuế GTGT
(VAT)
Thành tiền có thuế GTGT
(Amount including VAT)
1 2 3 4 5 6 7 = 4 x 5 8 = 6 x 7 9 = 7 + 8
1 A
2 B
3 C
… …
Tổng tiền chưa có thuế GTGT (Total excluding VAT):                              ……………………
Tổng số tiền thuế GTGT (Total VAT):                                                     …………………….
Tổng cộng tiền thanh toán (Total payment):                                          ………………………
Số tiền viết bằng chữ (Total payment by word):                                     ………………………

 

Người nước ngoài mua hàng
(Tourist)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Signature and full name) 
Đại diện đơn vị bán hàng (Seller)

(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
(Signature, stamp (if applicable) and full name)

 

 

Trang 1/2 (page 1/2)

Ghi chú: (1) bao gồm nhãn hiệu, ký hiệu hàng hóa (số seri, model (nếu có), xuất xứ hàng hóa áp dụng đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, số máy áp dụng đối với mặt hàng cơ khí điện tử.

Note: (1) including trademarks and markings (products’ serial, model numbers (if available), origin for imported goods, or engine number for electro-mechanical goods

 

 

Trang 2 (page 2) Mẫu số (Form No):
Ký kiệu (Reference No):
Số (No):………

 

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ
(VAT INVOICE CUM TAX REFUND DECLARATION)

…ngày….tháng……năm……(……day…. month …. year….)

Thông tin quan trọng cho người nước ngoài (Important notice to tourists)
– Bạn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện tại Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014; Thông tư số 92/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 72/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính để được hoàn thuế giá trị gia tăng;

(Tourists must fulfill all the conditions specified in Circular No 72/2014/TT-BTC dated 30/5/2014; Circular No 92/TT-BTC dated 31/12/2019 amending, supplementing the Circular No 72/2014/TT-BTC by the Minister of Finance to be eligible for VAT refund)

– Bạn phải làm thủ tục hoàn thuế trong vòng 60 ngày kể từ ngày mua hàng (kể từ ngày phát hành hóa đơn); (Tourists must claim for VAT refund within 60 days from the date of purchase (from the date of issuing invoice)

– Bạn được hoàn thuế GTGT khi đi đường hàng không/ đường biển tại sân bay quốc tế/ cảng biển quốc tế. (Tourists shall claim for VAT refund when deparfaring from International Airport/ International Seaport)

Phần B (Dành cho cơ quan hải quan) (Part B (completed by customs))
Ghi kết quả kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa, tính số thuế giá trị gia tăng người nước ngoài được hoàn (Examination results of VAT refund invoice and declaration, goods; calculation of VAT amount refunded to tourist)
– Kết quả kiểm tra hàng hóa, tính số thuế GTGT được hoàn (Result of goods examination, calculation of VAT refund amount):
STT
(No)
Tên hàng
(Name of goods)
Số lượng
(Quantity)
Số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế
(VAT amount declared in VAT refund invoice and declaration)
Số tiền thuế GTGT được hoàn theo công thức quy định tại Điều 12 Thông tư số 72/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính
(VAT amount refunded to tourist using the formula stated in Article 12 of the Circular 72/2014/TT-BTC of the Minister of Finance)
1 A
2 B
3 C
… …
Tổng cộng
(Total)
………ngày………..tháng…….năm …… (…day … month… year …)
Người kiểm tra (Examination officer)
(Ký, đóng dấu công chức, ghi rõ họ tên) (Signature, stamp and full name)
PHẦN C (Dành cho ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế)
Part C (completed by commercial bank approved as VAT refund agent)
– Số hiệu, ngày tháng chuyến bay/chuyến tàu của người nước ngoài xuất cảnh:
(Date and number of the Flight/Ship of the tourist)– Số tiền thuế hoàn cho người nước ngoài xuất cảnh:
(VAT amount refunded for the tourist)

– Hình thức thanh toán (Payment methods):

+ Tiền mặt (Cash) □

+ Qua thẻ quốc tế (Via international card) □

++ Số thẻ (6 số đầu và 4 số cuối của thẻ)

Card number (first six and last four digits of a card)

++ Tên thẻ:
(Cardholder name)

…… ngày… tháng….năm…… (…..day….month…..year….)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Signature, stamp and full name)

PHỤ LỤC II.B

MẪU HIỂN THỊ CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP

CÁ NHÂN

(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2025/TT-BTC ngày …/…/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mẫu số:

Ký hiệu:

Số:

TÊN TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP
_______________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
______________________________________________________
 

CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

I. THÔNG TIN TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP

[01] Tên tổ chức trả thu nhập: ………………………………………………………………….

[02] Mã số thuế:

[03] Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………..

[04] Điện thoại:………………………………………………………………………………………

II. THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ

[05] Họ và tên:………………………………………………………………………………………..

[06] Mã số thuế:

[07] Quốc tịch:………………………………………………………………………………………..

[08] Cá nhân cư trú [09] Cá nhân không cư trú

[10] Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………..

[11] Điện thoại liên hệ:…………………………………………………………………………….

Trường hợp không có mã số thuế thì ghi thông tin cá nhân theo 2 chỉ tiêu [12] & [13] dưới đây:

[12] Số CCCD hoặc số hộ chiếu:……………………..

[13] Nơi cấp:………….. [14] Ngày cấp:……………..

III. THÔNG TIN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU TRỪ

[14] Khoản thu nhập:………………………………………………………………………………

[14a] Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc:……………………………………………………….

[14b] Khoản đóng từ thiện, nhân đạo, khuyến học:…………………………………….

[15] Thời điểm trả thu nhập: tháng…………….. năm:…………………………………….

[16] Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ:………………………………………………

[17] Tổng thu nhập tính thuế:……………………………………………………………………

[18] Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ:…………………………………………………

……, ngày…… tháng…… năm………

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP

(Chữ ký điện tử, chữ ký số)

Phụ lục II.C

MẪU BIÊN LAI THU THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ CỦA CƠ QUAN THUẾ

SỬ DỤNG KHI THU THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ CỦA CÁ NHÂN

(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2025/TT-BTC

ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾCơ quan thu:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA XÃ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN LAI THU THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ
(Liên 1: Báo soát)

Mẫu: CTT50

(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2025/TT-BTC ngày tháng năm 2025 của Bộ Tài chính )

Ký hiệu:

Số:

Người nộp thuế:

Mã số thuế:

Địa chỉ:

Căn cứ thông báo nộp thuế của:

Số:… ngày… tháng … năm…

Nội dung thu:

Số thuế phải nộp theo thông báo

Tổng số thuế phải nộp:

– Thuế GTGT:

– Thuế TNCN:

– Thuế TTĐB:

– Thuế Tài nguyên:

– Phí BVMT:

– Thuế BVMT:

Số thuế nộp kỳ này:

Số thuế nợ kỳ trước (nếu có):

Tổng cộng số thuế nộp:

Số tiền bằng chữ:

…., ngày….. tháng…. năm …….

NGƯỜI VIẾT BIÊN LAI NGƯỜI THU TIỀN NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)

Chú ý:

– Liên 1: Báo soát

– Liên 2: Giao người nộp thuế

– Liên 3: Lưu

Trường hợp Biên lai điện tử thì không cần liên.

Hướng dẫn sử dụng hệ thống dịch vụ thuế điện tử (ETAX SERVICE) dành cho doanh nghiệp

Hôm nay, chữ ký số Viettel sẽ hướng dẫn sử dụng hệ thống dịch vụ thuế điện tử (ETAX SERVICE) dành cho doanh nghiệp

  1. Giới thiệu hệ thống eTax

Hệ thống Thuế điện tử (eTax) cung cấp các chức năng sau:

  • Chức năng Đăng ký tài khoản sử dụng dịch vụ thuế điện tử (tương tự iHTKK, NTĐT) đáp ứng quy định tại Thông tư 110/2015/TT-BTC (NNT đăng ký và được sử dụng tất cả các dịch vụ điện tử). Các doanh nghiệp đang hoạt động đã đăng ký dịch vụ khai thuế, nộp thuế điện tử với cơ quan thuế sẽ được chuyển đổi tài khoản từ hệ thống iHTKK, NTĐT sang eTax, không yêu cầu phải đăng ký lại từ đầu.
  • Chức năng Khai thuế điện tử đáp ứng hoàn toàn như chức năng hiện tại của hệ thống iHTKK.
  • Chức năng Nộp thuế điện tử đáp ứng hoàn toàn các chức năng hiện tại của hệ thống NTĐT. Ngoài ra, bổ sung chức năng Phê duyệt giấy nộp tiền (GNT): NNT có thể phân quyền chức năng lập GNT và phê duyệt GNT cho các tài khoản khác nhau đảm bảo tính kiểm soát chặt chẽ việc nộp thuế khi NNT có nhu cầu.
  • Chức năng Hoàn thuế điện tử đáp ứng hoàn toàn như chức năng hiện tại của hệ thống iHTKK.
  • Chức năng Quản lý doanh nghiệp hỗ trợ cho các doanh nghiệp tự tạo và phân quyền cho các tài khoản con để quản lý bên trong doanh nghiệp.
  • Các chức năng tra cứu : Tra cứu nghĩa vụ kê khai theo đăng ký; Tra cứu số thuế phải nộp (Số thuế phải nộp, số nộp thừa, số khấu trừ chuyển kỳ sau); Tra cứu thông tin nghĩa vụ thuế (Số thuế phát sinh theo tờ khai, Số thuế phát sinh theo chứng từ nộp thuế, Số thuế phát sinh theo các quyết định ấn định từ Cơ quan Thuế)
  1. Thuật ngữ và các từ viết tắt
STT Thuật ngữ/chữ viết tắt Mô tả
1 CKS Chữ ký số
2 CQT Cơ quan thuế
3 ETax/ ETax Services Dịch vụ thuế điện tử
4 GNT Giấy nộp tiền
5 iHTKK Hệ thống kê khai thuế điện tử
6 KBNN Kho bạc nhà nước
7 MST Mã số thuế
8 NHTM Ngân hàng thương mại
9 NNT Người nộp thuế
10 NSNN Ngân sách nhà nước
11 NSD Người sử dụng
12 NTĐT Hệ thống nộp thuế điện tử
  1. NỘI DUNG CHI TIẾT
  2. Hướng dẫn chuyển đổi tài khoản từ hệ thống iHTKK, NTĐT
  • Trường hợp NNT đã sử dụng hệ thống kê khai, nộp thuế qua mạng (iHTKK, NTĐT), NNT sẽ được tự động chuyển đổi tài khoản sang hệ thống Thuế điện tử (eTax). Khi đó, trên hệ thống eTax, NTT có thể sử dụng 2 loại tài khoản sau:
  • Tài khoản quản trị (được chuyển từ tài khoản Nộp thuế điện tử sang): Được phép sử dụng tất cả các dịch vụ, tính năng trên hệ thống Thuế điện tử
    • Đăng nhập:
    • Quản lý tài khoản
    • Quản lý doanh nghiệp
    • Khai thuế
    • Nộp thuế
    • Tra cứu
    • Hoàn thuế
    • Đăng ký thuế

Tài khoản này có định dạng: MST-QL, mật khẩu là mật khẩu của tài khoản nộp thuế điện tử.

Ví dụ: Tài khoản trên hệ thống NTĐT là 123456789, mật khẩu là abcdef -> khi đăng nhập trên ETax NNT nhập tài khoản là 123456789-ql, mật khẩu là abcdef.

  • Tài khoản sử dụng dịch vụ khai thuế (được chuyển từ tài khoản Khai thuế điện tử sang): Được phép sử dụng dịch vụ khai thuế điện tử và các dịch vụ khác trên hệ thống ngoài dịch vụ nộp thuế điện tử
    • Đăng nhập
    • Quản lý tài khoản
    • Khai thuế
    • Tra cứu

Tài khoản này có định dạng: MST, mật khẩu là mật khẩu của tài khoản khai thuế điện tử.

  1. Hướng dẫn sử dụng các chức năng hệ thống
      1. Đăng ký

2.1.1.1. NNT đăng ký đồng thời cả 2 dịch vụ “Nộp thuế điện tử” và “Khai thuế điện tử”

Bước1: NNT truy cập vào đường dẫn http://thuedientu.gdt.gov.vn, Chọn phân hệ “DOANH NGHIỆP”

thue dien tu

Bước 2: NNT nhấn nút <Đăng ký> hệ thống hiển thị màn hình giao diện như sau:

  • NNT nhập Mã số thuế của doanh nghiệp
  • Bấm <Tiếp tục> màn hình hiển thị giao diện cho phép NNT nhập các thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ:

Bước3: NNT nhập các thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ:

  • Người đại diện pháp luật của người nộp thuế: nhập người đại diện pháp luật của NNT
  • Điện thoại: nhập số điện thoại liên hệ của doanh nghiệp
  • Email: nhập địa chỉ email liên hệ của doanh
  • Cắm USB Token vào và bấm <Đọc CKS> hệ thống hiển thị màn hình nhập số PIN

  • NNT nhập mã PIN, bấm<Chấp nhận>, hệ thống thực hiện tải thông tin <Số Serial chứng thư số chính> và <Tổ chức cấp chứng thư số chính>lên màn hình
  • Chọn <Bỏ qua>, nếu muốn đóng cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN và quay lại màn hình đang thao tác.
  • Nhập mật khẩu đăng nhập để tự thiết lập mật khẩu đăng nhập hệ thống.
  • Xác nhận mật khẩu đăng nhập.
  • Tích chọn cả 2 dịch vụ “Khai thuế điện tử” và “Nộp thuế điện tử”

Bước 4: Bấm <Tiếp tục> hệ thống hiển thị màn hình đăng kí thông tin cụ thể cho từng dịch vụ:

  • Phần thông tin NNT sẽ hiển thị lại thông tin màn hình trước đã nhập và không cho phép sửa.
  • Hiển thị từng dịch vụ của NNT:
  • Hệ thống tự động copy thông tin chữ ký chính và email chính đã nhập bước trước đó thành thông tin mặc định cho các dịch vụ
  • Mỗi 1 dịch vụ chỉ có 1 email, hệ thống tải email chính thành email dịch vụ và NNT cũng có thể sửa lại email dịch vụ này.
  • Riêng đối với dịch vụ khai thuế điện tử có thể đăng ký nhiều chữ ký số.
  • Mặc định mỗi dịch vụsẽ hiển thị 1 dòng CKS chính đã được đăng ký bước trước đó, và NNT có thể thay đổi CKS này bằng cách cắm chữ ký số khác và nhấn nút <Thay đổi CKS> và hệ thống sẽ hiển thị thông tin chữ ký số sẽ thay đổi lên màn hình.
  • Khi muốn thêm mới CKS cho 1 dịch vụ khai thuế điện tử, NNT nhấn nút <Thêm mới> hệ thống sẽ thêm 1 dòng mới, dòng mới thêm này sẽ hiển thị trắng, NNT muốn thêm mới CKS thì sẽ cắm CKS khác và nhấn nút <Thay đổi CKS> để thêm CKS đó.
  • Khi muốn xóa CKS đã đăng ký thì chọn nút <Xóa>, tuy nhiên không được xóa hết tất cả CKS đăng ký cho 1 dịch vụ.
  • Khi muốn xem thông tin chi tiết của CKS thì Chọn vào nút <Xem chi tiết>,hệ thống bật màn hình hiển thị thông tin như sau:

 

  • Riêng dịch vụ NTĐT hiện tại chỉ cho phép sử dụng 1 chữ ký số duy nhất.
  • Dịch vụ NTĐT thì cho phép đăng ký nhiều ngân hàng:
  • Khi muốn thêm mới, chọn nút <Thêm mới>, hệ thống sẽ thêm 1 dòng, chọn ngân hàng trong danh sách ngân hàng, nhập từng tài khoản, tên chủ tài khoản của ngân hàng (nếu muốn).
  • Khi muốn xóa, chọn nút <Xóa> sẽ loại bỏ ngân hàng, tuy nhiên đối với dịch vụ nộp thuế điện tử không được xóa hết tất cả ngân hàng.

Bước 5: Sau khi nhập đầy đủ các thông tin cho các dịch vụ đã đăng ký, NNT bấm<Tiếp tục> hệ thống hiển thị mẫu đăng ký 01/ĐK-TĐT “Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử”

dang ky nop thue qua mang

  • NNT bấm <Ký và gửi>, hệ thống yêu cầu nhập mã pin chứng thư số. NNT nhập mã pin và bấm <Chấp nhận>.

ma pin chu ky so

  • Màn hình hiển thị thông báo “Ký điện tử thành công”. Đồng thời hiển thị thông báo đã gửi tờ khai đăng ký thành công và chờ xác nhận từ ngân hàng. Sau khi đăng ký thành công, NNT sẽ quay lại trang chủ và đăng nhập vào hệ thống bằng Mã số thuế và mật khẩu NNT đã nhập.

2.1.1.2. NNT đăng ký 1 dịch vụ “Khai thuế điện tử”

Bước1: NNT truy cập vào đường dẫn https://thuedientu.gdt.gov.vn

Bước 2: NNT nhấn nút <Đăng ký> hệ thống hiển thị màn hình giao diện như sau:

  • NNT nhập Mã số thuế của doanh nghiệp
  • Bấm <Tiếp tục> màn hình hiển thị giao diện cho phép NNT nhập các thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ.

Bước3: NNT nhập các thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ:

  • Người đại diện pháp luật của người nộp thuế: nhập người đại diện pháp luật của NNT
  • Điện thoại: nhập số điện thoại liên hệ của doanh nghiệp
  • Email: nhập địa chỉ email liên hệ của doanh
  • Cắm USB Token vào và bấm <Đọc CKS> hệ thống hiển thị màn hình nhập số PIN

  • NNT nhập mã PIN, bấm<Chấp nhận>, hệ thống thực hiện tải thông tin <Số Serial chứng thư số chính> và <Tổ chức cấp chứng thư số chính>lên màn hình
  • Chọn <Bỏ qua>, nếu muốn đóng cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN và quay lại màn hình đang thao tác.
  • Nhập mật khẩu đăng nhập để tự thiết lập mật khẩu đăng nhập hệ thống.
  • Xác nhận mật khẩu đăng nhập.
  • Tích chọn cả dịch vụ “Khai thuế điện tử”

Bước 4: Bấm<Tiếp tục>hệ thống hiển thị màn hình đăng kí thông tin cụ thể:

a4.png

  • Phần thông tin NNT sẽ hiển thị lại thông tin màn hình trước đã nhập và không cho phép sửa.
  • Hiển thị từng dịch vụ của NNT:
  • Hệ thống sẽ tự động copy thông tin chữ ký chính và email chính đã nhập bước trước đó thành thông tin mặc định cho các dịch vụ
  • Mỗi 1 dịch vụ chỉ có 1 email, hệ thống tải email chính thành email dịch vụvà NNT cũng có thể sửa lại email dịch vụ này.
  • Riêng đối với dịch vụ khai thuế điện tử có thể đăng ký nhiều chữ ký số.
  • Mặc định mỗi dịch vụsẽ hiển thị 1 dòng CKS chính đã được đăng ký bước trước đó, và NNT có thể thay đổi CKS này bằng cách cắm chữ ký số khác và nhấn nút <Thay đổi CKS>và hệ thống sẽ hiển thị thông tin chữ ký số sẽ thay đổi lên màn hình.
  • Khi muốn thêm mới CKS cho 1 dịch vụ khai thuế điện tử, NNT nhấn nút <Thêm mới> hệ thống sẽ thêm 1 dòng mới, dòng mới thêm này sẽ hiển thị trắng, NNT muốn thêm mới CKS thì sẽ cắm CKS khác và nhấn nút <Thay đổi CKS> để thêm CKS đó.
  • Khi muốn xóa CKS đã đăng ký thì chọn nút <Xóa>,tuy nhiên không được xóa hết tất cả CKS đăng ký cho 1 dịch vụ.
  • Khi muốn xem thông tin chi tiết của CKS thì Chọn vào nút <Xem chi tiết>, hệ thống bật màn hình hiển thị thông tin như sau:

 

Bước 5: Sau khi nhập đầy đủ các thông tin cho các dịch vụ đã đăng ký, NNT bấm<Tiếp tục> hệ thống hiển thị mẫu đăng ký 01/ĐK-TĐT “Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử”

a5.png

  • NNT bấm <Ký và gửi>, hệ thống yêu cầu nhập mã pin chứng thư số. NNT nhập mã pin và bấm <Chấp nhận>.

  • Màn hình hiển thị thông báo “Ký điện tử thành công”.Đồng thời hiển thị thông báo “Người nộp thuế đã thực hiện xong bước đăng ký dịch vụ Khai thuế điện tử”. Sau khi đăng ký thành công, NNT sẽ quay lại trang chủ và đăng nhập vào hệ thống bằng Mã số thuế và mật khẩu NNT đã nhập.
      1. Đăng nhập
        1. Trường hợp NNT đã đăng ký mới trực tiếp trên eTax thông qua chức năng Đăng ký
        2. Trường hợp NNT đã có tài khoản tại hệ thống NTĐT (nopthue.gdt.gov.vn)

Bước 1: NNT truy cập vào website: https://thuedientu.gdt.gov.vn bằng trình duyệt Internet Explorer phiên bản 9, hoặc trình duyệt Chrome

Bước 2: Chọn “Doanh nghiệp”, sau đó chọn tiếp “Đăng nhập”

Bước 3:Nhập thông tin đăng nhập hệ thống

  • Tên đăng nhập:MST-ql (MST: Mã số thuế của Doanh nghiệp; QL: không phân biệt chữ hoa, chữ thường)
  • Mật khẩu: Là mật khẩu đang dùng đăng nhập vào hệ thống NTĐT
  • Tên đăng nhập tồn tại trong hệ thống và mật khẩu phải trùng khớp với mật khẩu trong hệ thống. Nếu tên đăng nhập và mật khẩu không đúng hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo.

Bước 4.Nhấn nút “Đăng nhập”

  • Hệ thống hiển thị màn hình giao diện trang chủ Etax. Cung cấp đầy đủ các chức năng trên hệ thống:
  • Đăng ký thuế
  • Quản lý tài khoản
  • Quản lý doanh nghiệp
  • Hoàn thuế
  • Khai thuế
  • Nộp thuế
  • Tra cứu
  • Hỏi đáp

        1. Trường hợp NNT đã có tài khoản tại hệ thống iHTKK (nhantokhai.gdt.gov.vn)

Bước 1: NNT truy cập vào website: https://thuedientu.gdt.gov.vnbằng trình duyệt Internet Explorer phiên bản 9, hoặc trình duyệt Chrome

Bước 2: Chọn “Doanh nghiệp”, sau đó chọn tiếp “Đăng nhập”

Bước 3: Nhập thông tin đăng nhập hệ thống

  • Tên đăng nhập: MST (MST: Mã số thuế của Doanh nghiệp)
  • Mật khẩu: Là mật khẩu đang dùng đăng nhập vào hệ thống iHTKK
  • Tên đăng nhập tồn tại trong hệ thống và mật khẩu phải trùng khớp với mật khẩu trong hệ thống. Nếu tên đăng nhập và mật khẩu không đúng hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo.

Bước 4.Nhấn nút “Đăng nhập”

  • Hệ thống hiển thị màn hình giao diện trang chủ Etax. Cung cấp các chức năng sau cho tài khoản sử dụng dịch vụ khai thuế điện tử
  • Quản lý tài khoản
  • Khai thuế
  • Tra cứu
  • Hỏi đáp
  • Đăng ký bổ sung dịch vụ

      1. Quản lý tài khoản
        1. Giới thiệu chức năng
  • Chức năng hỗ trợ NNT có thể thực hiện :
    • Thay đổi các thông tin tài khoản (thông tin liên hệ như số điện thoại, email)
    • Thay đổi thông tin đăng ký từng dịch vụ sử dụng (khai, nộp)
    • Đăng ký bổ sung thêm Ngân hàng để thực hiện NTĐT
    • Đăng ký ngừng Ngân hàng
    • Đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ (ngừng không sử dụng hệ thống eTax)
        1. Thông tin tài khoản cá nhân
  • Cho phép NNT thay đổi thông tin người dùng
        1. Đổi mật khẩu đăng nhập
  • Cho phép NNT thay đổi mật khẩu đăng nhập

Bước 1: NNT chọn menu “Quản lý tài khoản”, sau đó chọn tiếp “Đổi mật khẩu đăng nhập”

  • Hệ thống hiển thị màn hình Đổi mật khẩu đăng nhập

Bước 2: Nhập đầy đủ thông tin mật khẩu cũ, mật khẩu mới, nhập lại mật khẩu mới

Lưu ý: NNT không bật bộ gõ tiếng việt khi thay đổi mật khẩu

Bước 3: Chọn “Tiếp tục” để thay đổi mật khẩu

        1. Thay đổi thông tin dịch vụ
          1. Thay đổi thông tin gắn với dịch vụ đã đăng ký trước đó
  • Thay đổi thông tin NNT: Các thông tin như địa chỉ email, điện thoại

Bước 1: NNT chọn menu “Quản lý tài khoản” 🡪 sau đó chọn tiếp “Thay đổi thông tin dịch vụ”

  • Hệ thống hiển thị màn hình Thay đổi thông tin dịch vụ

Bước 2: Chọn “Thay đổi thông tin NNT”

  • Hiển thị màn hình Thay đổi thông tin NNT

Bước 3: Nhập thông tin thay đổi

  • Điện thoại
  • Email

Bước 4: Nhấn nút “Tiếp tục”

  • Hệ thống hiển thị màn hình chi tiết thông tin thay đổi

C:\Users\ThuThuy\AppData\Local\Temp\SNAGHTMLa033b.PNG

Bước 5: Nhấn nút “Ký và gửi”

  • Hệ thống hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN

  • Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận”, hệ thống báo ký điện tử thành công và cập nhật thông tin thay đổi của NNT.
  • Thay đổi thông tin dịch vụ: Thay đổi thông tin liên lệ của từng dịch vụ (email), thay đổi thông tin chữ ký số sử dụng của từng dịch vụ.

Bước 1: NNT chọn menu “Quản lý tài khoản” 🡪 sau đó chọn tiếp “Thay đổi thông tin dịch vụ”

  • Hệ thống hiển thị màn hình Thay đổi thông tin dịch vụ

Bước 2: Chọn “Thay đổi thông tin dịch vụ” trên mục “Dịch vụ-Khai thuế điện tử” hoặc “Dịch vụ-Nộp thuế điện tử”

  • Hiển thị màn hình nhập thông tin Thay đổi thông tin dịch vụ

Bước 3: Nhập thông tin thay đổi

  • Email nhận thông báo dịch vụ khai thuế điện tử hoặc nộp thuế điện tử
  • Thông tin chứng thư số
  • Nhấn nút “Thêm mới” để thêm dòng thông tin CKS
  • Nhấn “Xem chi tiết” để xem chi tiết thông tin CKS
  • Nhấn “Xóa” để xóa CKS khỏi dịch vụ
  • Nhấn “Thay đổi CKS” để thay đổi CKS mới cho dịch vụ khai thuế điện tử hoặc nộp thuế điện tử

Lưu ý:

  • NNT không thể xóa hết các CKS của dịch vụ khai thuế điện tử
  • Đối với dịch vụ nộp thuế điện tử NNT chỉ được sử dụng một CKS

Bước 4: Nhấn nút “Tiếp tục”

  • Hệ thống hiển thị màn hình chi tiết thông tin thay đổi dịch vụ.

C:\Users\ThuThuy\AppData\Local\Temp\SNAGHTMLa033b.PNG

Bước 5: Nhấn nút “Ký và gửi”

  • Hệ thống hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN

  • Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận”, hệ thống báo ký điện tử thành công và cập nhật thông tin thay đổi của NNT.

Lưu ý:

  • Trường hợp NNT sử dụng 2 CKS riêng cho hai dịch vụ-Khai thuế điện tử và dịch vụ-Nộp thuế điện tử. NNT có thể ký điện tử bằng CKS đăng ký cho dịch vụ-Khai thuế điện tử hoặc CKS đăng ký dịch vụ-Nộp thuế điện tử để ký điện tử ở bước này.
  • Đăng ký bổ sung ngân hàng:Để thực hiện nộp thuế điện tử

Bước 1: NNT chọn menu “Quản lý tài khoản”, sau đó chọn tiếp “Thay đổi thông tin dịch vụ”

  • Hệ thống hiển thị màn hình thay đổi thông tin dịch vụ

Bước 2: Chọn “Đăng ký bổ sung NH”

  • Hiển thị màn hình đăng ký bổ sung NH

Bước 3: Chọn ngân hàng đăng ký cho dịch vụ nộp thuế điện tử, sau đó chọn “Tiếp tục”

  • Hệ thống hiển thị màn hình thông tin người nộp thuế.

Lưu ý:

  • Tên chủ tài khoản và số tài khoản NNT có thể nhập hoặc để trống

Bước 4: Nhấn nút “Tiếp tục”

  • Hệ thống hiển thị màn hình chi tiết thông tin thay đổi dịch vụ.

C:\Users\ThuThuy\AppData\Local\Temp\SNAGHTML1f25c8.PNG

Bước 5: Nhấn nút “Ký và gửi”

  • Hệ thống hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN

  • Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận”, hệ thống báo ký điện tử thành công và cập nhật thông tin thay đổi của NNT.

Lưu ý:

  • Trường hợp NNT sử dụng 2 CKS cho hai dịch vụ khai thuế điện tử và nộp thuế điện tử. Khi đăng ký bổ sung ngân hàng, NNT phải ký bằng CKS đăng ký dịch vụ-nộp thuế điện tử ở bước ký này
  • Đăng ký ngừng ngân hàng: Để ngừng thực hiện nộp thuế điện tử qua ngân hang đăng ký ngừng

Bước 1: NNT chọn menu “Quản lý tài khoản” 🡪 sau đó chọn tiếp “Thay đổi thông tin dịch vụ”

  • Hệ thống hiển thị màn hình thay đổi thông tin dịch vụ

Bước 2: Chọn “Đăng ký ngừng NH”

  • Hiển thị màn hình đăng ký ngừng NH

  • Lựa chọn ngân hàng đăng ký ngừng và lý do ngừng

Bước 3: Chọn “Đăng ký ngừng”

  • Hệ thống hiển thị màn hình chi tiết thông tin thay đổi dịch vụ.

C:\Users\ThuThuy\AppData\Local\Temp\SNAGHTML1f25c8.PNG

Bước 5: Nhấn nút “Ký và gửi”

  • Hệ thống hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN

  • Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận”, hệ thống báo ký điện tử thành công và cập nhật thông tin thay đổi của NNT.
          1. Đăng ký bổ sung dịch vụ
  • Đăng ký bổ sung dịch vụ Nộp thuế

Bước 1: NNT chọn menu “Quản lý tài khoản”, sau đó chọn tiếp “Thay đổi thông tin dịch vụ”

  • Hệ thống hiển thị màn hình thay đổi thông tin dịch vụ

Bước 2: Chọn “Đăng ký dịch vụ Nộp thuế”

c1.png

Bước 3: Chọn ngân hàng đăng ký cho dịch vụ nộp thuế điện tử, sau đó chọn “Tiếp tục”

  • Hệ thống hiển thị màn hình Đăng ký bổ sung ngân hàng

c2.png

Lưu ý: Tên chủ tài khoản và số tài khoản NNT có thể nhập hoặc để trống

Bước 4: Nhấn nút “Tiếp tục”

  • Hệ thống hiển thị màn hình chi tiết thông tin thay đổi dịch vụ.

C:\Users\ThuThuy\AppData\Local\Temp\SNAGHTML1f25c8.PNG

Bước 5: Nhấn nút “Ký và gửi”

  • Hệ thống hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN

  • Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận”, hệ thống báo ký điện tử thành công và cập nhật thông tin thay đổi của NNT
  • Đăng ký bổ sung dịch vụ Khai thuế

Bước 1: NNT chọn menu “Quản lý tài khoản”, sau đó chọn tiếp “Thay đổi thông tin dịch vụ”

  • Hệ thống hiển thị màn hình thay đổi thông tin dịch vụ

Bước 2: Chọn “Đăng ký dịch vụ Khai thuế”

11.png

Bước 3: Hệ thống hiển thị màn hình Đăng ký Khai thuế, sau đó chọn “Tiếp tục”

11.png

Bước 4: Nhấn nút “Tiếp tục”

  • Hệ thống hiển thị màn hình chi tiết thông tin thay đổi dịch vụ.

SNAGHTML36f872

Bước 5: Nhấn nút “Ký và gửi”

  • Hệ thống hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN

  • Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận”, hệ thống báo ký điện tử thành công và cập nhật thông tin thay đổi của NNT
      1. Quản lý doanh nghiệp
        1. Giới thiệu chức năng
  • Cho phép NNT tự quản trị người sử dụng bằng cách cách tạo các nhóm NSD, tạo NSD và phân quyền chức năng cho từng nhóm để nâng cao tính bảo mật và chủ động quản lý người sử dụng của DN, đáp ứng các mô hình NNT là DN nhỏ và lớn.
        1. Quản lý nhóm NSD
  • Cho phép doanh nghiệp có thể tạo và phân quyền các chức năng theo nhóm NSD:

Bước 1: Chọn menu “Quản lý doanh nghiệp”, sau đó chọn tiếp “Quản lý nhóm NSD”

Bước 2: Chọn chức năng “Thêm mới”, hệ thống hiển thị màn hình:

Bước 3: Thêm các thông tin nhóm

  • Tên nhóm
  • Mô tả
  • Các tính năng sử dụng: tích chọn các chức năng tương ứng cho nhóm được sử dụng

Sau khi tạo nhóm doanh nghiệp thực hiện tạo thêm NSD vào các nhóm (tạo các tài khoản con để sử dụng hệ thống).

        1. Thêm mới NSD
  • Tạo mới người sử dụng gồm các thông tin sau: Thông tin của NSD, thiết lập các tính năng sử dụng cho NSD, ngân hàng sử dụng cho tài khoản NSD

Bước 1: Chọn menu “Quản lý doanh nghiệp”, sau đó chọn tiếp “Quản lý NSD”

  • Hệ thống hiển thị màn hình quản lý NSD

Bước 2: Nhấn nút “Thêm mới”

  • Hệ thống hiển thị màn hình nhập thông tin thêm mới

Bước 3: Nhập thông tin người dùng

  • Tên đăng nhập: hệ thống tự động sinh MST-S01 (MST là mã số thuế quản trị đang đăng nhập hệ thống, S01 tự động tang từ 01), không được phép sửa
  • Tên người dùng
  • Điện thoại
  • E-mail
  • Địa chỉ người dung
  • Số CMT/Hộ chiếu
  • Giới tính
  • Phòng ban
  • Nhóm NSD: bao gồm tra cứu thông tin, khai thuế, nộp thuế.
  • Các tính năng sử dụng: Sau khi chọn thông tin phòng ban và nhóm NSD danh sách chức năng sẽ được hiển thị.
  • Mật khẩu
  • Nhập lại mật khẩu
  • Tích chọn ngân hàng tại danh sách tài khoản ngân hàng sử dụng: Trường hợp tạo tài khoản cho phép sử dụng chức năng nộp thuế, người sử dụng sẽ tích vào ngân hàng cho phép tài khoản đang tạo được giao dịch nộp thuế với ngân hàng đã tích.
  • Nhấn nút “ ” tại “các tính năng sử dụng” để xem chi tiết các chức năng

Bước 4: Nhấn nút “Tiếp tục”

  • Hệ thống hiển thị màn hình thông tin chi tiết người dùng.

  • NNT kiểm tra lại thông tin người dùng, các tính năng sử dụng, danh sách tài khoản ngân hàng sử dụng.

Bước 5: Nhấn nút “Tiếp tục”

  • Hệ thống hiển thị màn hình kết thúc, thêm mới người dung thành công

        1. Thay đổi thông tin NSD
  • Thay đổi thông tin NSD: thông tin của NSD, thay đổi các tính năng sử dụng cho NSD, thay đổi tài khoản sử dụng trong danh sách tài khoản sử dụng.

Bước 1: Chọn menu “Quản lý doanh nghiệp”, sau đó chọn tiếp “Quản lý NSD”

  • Hệ thống hiển thị màn hình quản lý NSD

Bước 2: NNT tích vào checkbox “Chọn”, sau đó nhấn nút “Thay đổi”

  • Hệ thống hiển thị màn hình thông tin người dùng

Bước 3: Nhập thông tin thay đổi

  • Thông tin người dung
  • Các tính năng sử dụng
  • Danh sách tài khoản sử dụng

Bước 4: Nhấn nút “Tiếp tục”

  • Hệ thống hiển thị màn hình thông tin người dùng

Bước 5: Chọn “Tiếp tục”

  • Hệ thống hiển thị màn hình kết thúc, thay đổi thông tin người dùng thành công

        1. Thay đổi trạng thái NSD
  • Có thể tạm ngừng, kích hoạt hoặc xóa NSD

Bước 1: Chọn menu“Quản lý doanh nghiệp”, sau đó chọn tiếp “Quản lý NSD”

  • Hệ thống hiển thị màn hình quản lý NSD

Bước 2: Tích vào checkbox”Chọn”, Bấm “Tạm ngừng” đối với tài khoản NSD đang hoạt động, Bấm “Hoạt động” Đối với tài khoản NSD đang tạm ngừng.

        1. Cập nhật lại mật khẩu
  • Cho phép NNT cập nhật lại mật khẩu của tài khoản NSD.

Bước 1: NNT chọn menu “Quản lý doanh nghiệp”, sau đó chọn tiếp “Quản lý NSD”

  • Hệ thống hiển thị màn hình Quản lý NSD

Bước 2: Tích vào checkbox”Chọn” chọn tài khoản muốn cập nhật lại mật khẩu, sau đó nhấn nút “Cập nhật lại mật khẩu”

  • Hệ thống hiển thị cửa sổ thông báo “ Bạn có chắc muốn thiết lập lại mật khẩu?

  • Nhấn nút “OK” để đồng ý thiết lập lại mật khẩu cho tài khoản đã chọn
  • Nhấn nút “Cancel” để hủy thiết lập mật khẩu

Bước 3: Hệ thống hiển thị màn hình thiết lập lại mật khẩu thành công và mật khẩu khẩu mới.

Lưu ý:

  • Để thay đổi mật khẩu cho tài khoản NSD, NSD đăng nhập vào hệ thống vào chức năng Quản lý tài khoản 🡪 Đổi mật khẩu đăng nhập
      1. Khai thuế
        1. Giới thiệu chức năng
  • Cho phép NNT kê khai, nộp tờ khai, trình ký các hồ sơ khai thuế, ngoài ra hỗ trợ cho NNT tra cứu thông tin nghĩa vụ kê khai do CQT đang quản lý để tránh các trường hợp khai sai nghĩa vụ thuế.
        1. Tra cứu nghĩa vụ kê khai
  • Cho phép NNT truy vấn nghĩa vụ kê khai của NNT trên ứng dụng Etax

Bước 1: NNT chọn menu “Khai thuế”

  • Hệ thống hiển thị mặc định màn hình giao diện Tra cứu nghĩa vụ kê khai

Bước 2: Nhấn nút “Tra cứu”

  • Hệ thống thực hiện truy vấn và hiển thị loại nghĩa vụ kê khai của NNT

        1. Tra cứu nghĩa vụ kê khai theo tháng
  • Cho phép NNT truy vấn nghĩa vụ kê khai theo tháng của NNT trên ứng dụng Etax

Bước 1: NNT chọn menu “Khai thuế”, sau đó chọn tiếp “Tra cứu nghĩa vụ kê khai theo tháng”

  • Hệ thống hiển thị màn hình giao diện Tra cứu nghĩa vụ kê khai theo tháng
  • NNT nhập các điều kiện tra cứu từ tháng …đến tháng

Bước 2: Nhấn nút “Tra cứu”

  • Hệ thống thực hiện truy vấn và hiển thị loại nghĩa vụ kê khai theo tháng của NNT

        1. Đăng ký tờ khai
  • Cho phép NNT đăng ký tờ khai qua mạng. Để đăng ký tờ khai NNT thực hiện:

Bước 1: NNT chọn menu “Khai Thuế”, sau đó chọn tiếp “Đăng ký tờ khai”

  • Hệ thống hiển thị màn hình danh sách tờ khai đã đăng ký nộp qua mạng.

Bước 2: Chọn “Đăng ký thêm tờ khai”

  • Hệ thống hiển thị danh sách tờ khai chưa đăng ký.

Bước 3: Tích chọn tờ khai và nhập kỳ bắt đầu, sau khi chọn các tờ khai cần kê khai trên hệ thống, NNT chọn “Tiếp tục”

  • Hệ thống hiển thị danh sách tờ khai vừa chọn đăng ký.

Bước 4: NNT chọn “Chấp nhận” để hoàn thành đăng ký tờ khai.

        1. Kê khai trực tuyến
  • Cho phép NNT kê khai trực tiếp tờ khai trên hệ thống eTax.

Bước 1: NNT chọn menu “Khai thuế”, sau đó chọn tiếp “Kê khai trực tuyến”

  • Hệ thống hiển thị màn hình kê khai trực tuyến

Bước 2: NNT chọn tờ khai kê khai trực tuyến

  • Tờ khai: bao gồm danh sách tờ khai đã đăng ký nộp qua mạng
  • Cơ quan thuế: hiển thị mặc định cơ quan thuế quản lý, không cho phép sửa
  • Loại tờ khai: bao gồm: tờ khai chính thức, tờ khai bổ sung
  • Kỳ kê khai: nhập kỳ kê khai

Bước 3: Nhấn nút “Tiếp tục”

  • Hệ thống hiển thị màn hình chi tiết tờ khai, NNT thực hiện kê khai.

  • Nhấn nút“Thêm phụ lục” Cho phép NNT thêm phụ lục cho tờ khai
  • Nhấn nút “Xóa phụ lục” Cho phép xóa phụ lục khỏi tờ khai
  • Nhấn nút “Nhập lại” Cho phép xóa hết dữ liệu NNT đã nhập
  • Nhấn nút “Lưu bản nháp” Cho phép NNT lưu lại thông tin đã kê khai trên tờ khai

Bước 4: Chọn “Hoàn thành kê khai”

  • Hệ thống hiển thị màn hình hoàn thành kê khai, NNT kiểm tra lại thông tin đã kê khai.

  • Nhấn nút “Sửa lại” Quay lại màn hình kê khai
  • Nhấn nút “Tờ khai XML” Cho phép NNT kết xuất tờ khai về máy trạm định dạng xml

Bước 5: Chọn “Ký và nộp tờ khai”

  • Hệ thống hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN

  • Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận”, hệ thống báo ký điện tử thành công và gửi tờ khai tới Cơ quan thuế

Lưu ý:

  • Sau khi tờ khai được gửi thành công tới cơ quan thuế, NNT sẽ nhận được thông báo xác nhận nộp hồ sơ điện tử có chữ ký điện tử của TCT vào địa chỉ email đăng ký dịch vụ khai thuế điện tử.
        1. Nộp tờ khai XML
  • NNT sử dụng ứng dụng HTKK theo phiên bản mới nhất hoặc phiên bản đáp ứng mẫu tờ khai mới nhất đối với tờ khai mà NNT cần kê khai theo quy định.

Bước 1: NNT vào ứng dụng HTKK

  • Chọn tờ khai cần kê khai và khai thuếtheo các chỉ tiêu trên tờ khai.

  • NNT chọn “Kết xuất XML” từ ứng dụng HTKK về máy tính

  • Chọn “Save” về máy tính

Bước 2: Trên hệ thống eTax NNT chọn “Khai Thuế”, sau đó chọn tiếp “Nộp tờ khai XML”

  • Hệ thống hiển thị màn hình Nộp tờ khai thuế định dạng xml

Bước 3: NNT chọn “Chọn tệp tờ khai” để chọn file upload

  • Hệ thống hiển thị cửa sổ mở file, NNT chọn file đã kết xuất từ ứng dụng HTKK ở bước 1.

Bước 4: Chọn “Ký điện tử”

  • Hệ thống hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN

  • Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận”, Hệ thống báo ký điện tử thành công

Bước 5: Chọn “Nộp tờ khai” để gửi tờ khai tới Cơ quan thuế.

  • Hệ thống hiển thị danh sách tờ khai đã gửi tới Cơ quan thuế

        1. Trình ký
  • Cho phép NNT (người lập tờ khai không giữ chữ ký số) lập tờ khai, trình tới người ký duyệt tờ khai (người giữ chữ ký số), dùng chữ ký số ký điện tử lên tờ khai và gửi tờ khai tới Cơ quan thuế.

Bước 1: NNT chọn menu “Khai Thuế”, sau đó chọn tiếp “Trình ký”

  • Hệ thống hiển thị màn hình Trình ký

Bước 2: Chọn “Chọn tệp tờ khai” để mở file cần trình ký

  • Hệ thống hiển thị cửa sổ mở file, NNT chọn file và nhấn nút “Open”

  • Hệ thống hiển thị danh sách tờ khai trình ký

  • Nhấn nút “ ” để hủy file trình ký
  • Nhấn nút “ ” để tới giao diện gửi phụ lục đối với các tờ khai có phụ lục đính kèm

Bước 3: Chọn “Ký và nộp tờ khai”

  • Hệ thống hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN

  • Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận”, hệ thống thông báo ký điện tử thành công và gửi tờ khai tới Cơ quan thuế
  • Sau khi ký và nộp tờ khai thành công, hệ thống hiển thị danh sách tờ khai đã gửi đến Cơ quan thuế.

        1. Đăng ký địa bàn vãng lai
  • Cho phép NNT đăng ký thêm Cơ quan thuế nơi phát sinh khoản thu. Để đăng ký địa bàn vãng lai, NNT thực hiện:

Bước 1: NNT chọn menu “Khai Thuế”, sau đó chọn tiếp “Đăng ký địa bàn vãng lai”

  • Hệ thống hiển thị danh sách đăng ký địa bàn vãng lai.

Bước 2: NNT tích chọn Cơ quan thuế vãng lai, sau đó chọn “Đăng ký”

  • Hệ thống hiển thị danh sách cơ quan thuế vãng lai đã đăng ký

  • Nhấn nút “Đăng ký thêm mới cơ quan thuế vãng lai” Cho phép NNT đăng ký thêm địa bàn vãng lai
  • Nhấn nút “Đăng ký ngừng cơ quan thuế vãng lai” Cho phép NNT ngừng kê khai thuế đối với Cơ quan thuế vãng lai đã tích chọn.
      1. Nộp thuế
        1. Giới thiệu chức năng

Cho phép NNT lập và gửi GNT/ GNT nộp thay sang ngân hàng trên hệ thống eTax. Ngoài ra hệ thống hỗ trợ chức năng Phê duyệt giấy nộp tiền (GNT): NNT có thể phân quyền chức năng lập GNT và phê duyệt GNT cho các tài khoản khác nhau đảm bảo tính kiểm soát chặt chẽ việc nộp thuế khi NNT có nhu cầu.

        1. Lập giấy nộp tiền
  • Cho phép người sử dụng lập mới GNT. Để lập giấy nộp tiền, NNT thực hiện:

Bước 1: NNT chọn menu “Nộp thuế”

  • Hệ thống hiển thị màn hình chọn NH nộp thuế

  • Trường hợp NNT chọn Ngân hàng chưa nâng cấp đáp ứng Thông tư 84

  • Hệ thống hiển thị màn hình GNT đáp ứng Thông tư 119

Bước 2: Nhập đầy đủ thông tin giấy nộp tiền.

  • Mã số thuế: hệ thống tự động hiển thị mã số thuế của tài khoản đang đăng nhập và không cho phép sửa
  • Tên người nộp thuế: Hệ thống tự động hiển thị tên người nộp thuế theo thông tin của tài khoản đang đăng nhập và không cho phép sửa.
  • Địa chỉ: Hệ thống tự động hiển thị theo thông tin của tài khoản đang đăng nhập và không cho phép sửa.
  • Đề nghị NH: Hiển thị ngân hàng NNT đã chọn, NNT cũng có thể chọn lại NH
  • Trích tài khoản số: Danh sách tài khoản liên kết với ngân hàng của NNT, hệ thống yêu cầu NNT phải chọn một tài khoản cụ thể.
  • Tỉnh/TP: Cho phép chọn lại trong danh sách tất cả các tỉnh, thành phố trên cả nước, mặc định lấy theo tỉnh, thành phố của Cơ quan thuế mà NNT trực thuộc, cho phép NNT chọn lại nhưng không được phép để trống.
  • Cơ quan quản lý thu: Bao gồm danh sách Cơ quan thu thuộc địa bàn tỉnh, thành phố đã chọn. Hiển thị theo định dạng mã cơ quan thu-tên cơ quan thu.
  • Thông tin nơi phát sinh nguồn thu: Căn cứ dựa trên địa bàn hành chính của cơ quan thu và cho phép NNT chọn lại đến Quận/Huyện, Phường/Xã.
  • Quận/Huyện: Mặc định lấy theo địa bàn cơ quan thu là Chi cụ. Cho phép NNT chọn trong danh sách Quận/Huyện thuộc địa bàn tỉnh, thành phố của cơ quan thu đã chọn.
  • Phường/Xã: Cho phép NNT chọn trong danh mục phường/xã thuộc Quận/Huyện đã chọn.
  • Chuyển cho KBNN: Danh mục tất cả các kho bạc nhà nước cơ quan thu đã chọn, mặc định lấy theo địa bàn hành chính CQT của NNT, cho phép NNT chọn lại.
  • Nộp vào NSNN: Cho phép NNT chọn 1 trong 2 loại tài khoản: Nộp vào NSNN (TK7111), Thu hồi hoàn (TK8993)
  • Thông tin loại thuế: Danh sách thuế nội địa hoặc thuế trước bạ.
  • Nhấn nút “Truy vấn số thuế PN”: chức năng tham khảo
      • Hệ thống thực hiện kiểm tra thông tin “Cơ quan quản lý thu” và lấy thông tin chi tiết các khoản nợ thuế của NNT từ hệ thống sổ thuế của Cơ quan Thuế đã được lọc theo “Cơ quan quản lý thu” và hiển thị chi tiết lên màn hình lưới dữ liệu “Chi tiết khoản nộp” các khoản nộp ngân sách nhà nước gồm: STT; Nội dung các khoản nộp NSNN; Số tiền; Mã NDKT; Mã chương; Kỳ thuế.
      • Hoặc NNT có thể nhập trực tiếp các khoản nộp NSNN, số tiền, mã NDKT, mã chương và số tiền phải nộp ở phần lưới dữ liệu “Chi tiết khoản nộp”.
  • Nhấn nút “ ”: Để tra cứu mã NDKT nếu NNT muốn tìm kiếm.
      • Hệ thống hiển thị màn hình Tra cứu danh mục NDKT

      • NNT chọn mục NDKT cần tra cứu
      • Nhấn nút “Tra cứu” hệ thống kiểm tra và hiển thị danh sách kết quả phù hợp với điều kiện tra cứu.

Lưu ý:

  • Bắt buộc phải nhập ít nhất một dòng khoản nộp. Trong đó, thông tin nội dung kinh tế, kỳ thuế, mã NDKT, mã chương, số tiền không được để trống.
  • Nhấn “Thêm dòng”: Hệ thống chèn thêm một dòng trống thông tin khoản nộp vào phía dưới dòng hiện tại.
  • Nhấn “Xóa” dòng: Hệ thống xóa bỏ dòng được chọn khỏi lưới dữ liệu.
  • Nhấn “thiết lập lại”: Hệ thống xóa hết dữ liệu đã nhập trên giấy nộp tiền.
  • Lưu thông tin giấy nộp tiền: Hệ thống lưu các thông tin đã nhập trên giấy nộp tiền

Bước 3: Nhấn nút “Hoàn thành”

  • Sau khi nhập đẩy đủ thông tin, NNT nhấn nút “hoàn thành” để hoàn tất việc lập giấy nộp tiền
  • Hệ thống kiểm tra thông tin nhập vào:
    • Nếu các thông tin kiểm tra không hợp lệ, hệ thống hiển thị thông báo trực tiếp trên màn hình cho NNT lỗi để NNT thực hiện sửa lại.
    • Nếu nội dung GNT vượt quá giới hạn 210 ký tự thì hệ thống cảnh báo
    • Nếu thông tin hợp lệ, hệ thống hiển thị màn hình “Chi tiết giấy nộp tiền”.

C:\Users\ThuThuy\AppData\Local\Temp\SNAGHTML14596c9.PNG

  • NNT xem lại chi tiết giấy nộp tiền để kiểm tra lại thông tin đã đúng hay chưa.
  • Nhấn nút “Sửa” quay về màn hình nhập giấy nộp tiền để sửa lại thông tin.
  • Nhấn nút “Xóa” để xóa giấy nộp tiền vừa lập.
  • Nhấn nút “In GNT” để in chi tiết GNT

Bước 4: Nhấn nút “Trình ký”

  • Trường hợp người lập GNT có chữ ký số để ký GNT thì bỏ qua bước này, chuyển sang bước 5.
  • Trường hợp người lập GNT không có chữ ký số mà phải trình qua 1 người khác (người giữ chữ ký số) thì thực hiện bước này để chuyển giấy nộp tiền vào trạng thái chờ ký. Cho phép NNT thực hiện trình GNT đã được lập thành công tới người ký duyệt chứng từ (người giữ chữ ký số).

Hệ thống hiển thị thông báo “Chờ phê duyệt và ký nộp!”. Nhấn kết thúc để hoàn thành.

Bước 5: Nhấn nút “Ký và nộp”

  • Trường hợp người lập GNT có chữ ký số để ký GNT:
    • Cho phép NNT thực hiện ký và nộp GNT đã được thành lập thành công.
    • Hệ thống hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN.

    • Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận”, hệ thống thông báo ký điện tử thành công và gửi GNT tới Cơ quan thuế.
  • Trường hợp người lập GNT không có chữ ký số mà phải trình qua 1 người khác (người giữ chữ ký số) thì người giữ chữ ký số thực hiện bước Phê duyệt giấy nộp tiền (ở mục 2.1.6.4) trước khi ký giấy nộp tiền gửi lên Cổng.
  • Trường hợp NNT chọn Ngân hàng đã nâng cấp đáp ứng Thông tư 84

  • Hệ thống hiển thị màn hình GNT theo mẫu Thông tư 84

Bước 2: Nhập đầy đủ thông tin giấy nộp tiền.

  • Mã số thuế: hệ thống tự động hiển thị mã số thuế của tài khoản đang đăng nhập và không cho phép sửa
  • Tên người nộp thuế: Hệ thống tự động hiển thị tên người nộp thuế theo thông tin của tài khoản đang đăng nhập và không cho phép sửa.
  • Địa chỉ: Hệ thống tự động hiển thị theo thông tin của tài khoản đang đăng nhập và không cho phép sửa.
  • Thông tin loại tiền: NNT chọn hình thức nộp tiền theo USD hoặc VNĐ
  • Đề nghị NH: Hiển thị ngân hàng NNT đã chọn, NNT cũng có thể chọn lại NH
  • Trích tài khoản số: Danh sách tài khoản liên kết với ngân hàng của NNT, hệ thống yêu cầu NNT phải chọn một tài khoản cụ thể.
  • Tỉnh/TP: Cho phép chọn lại trong danh sách tất cả các tỉnh, thành phố trên cả nước, mặc định lấy theo tỉnh, thành phố của Cơ quan thuế mà NNT trực thuộc, cho phép NNT chọn lại nhưng không được phép để trống.
  • Cơ quan quản lý thu: Bao gồm danh sách Cơ quan thu thuộc địa bàn tỉnh, thành phố đã chọn. Hiển thị theo định dạng mã cơ quan thu-tên cơ quan thu.
  • Thông tin nơi phát sinh nguồn thu: Căn cứ dựa trên địa bàn hành chính của cơ quan thu và cho phép NNT chọn lại đến Quận/Huyện, Phường/Xã.
  • Quận/Huyện: Mặc định lấy theo địa bàn cơ quan thu là Chi cụ. Cho phép NNT chọn trong danh sách Quận/Huyện thuộc địa bàn tỉnh, thành phố của cơ quan thu đã chọn.
  • Phường/Xã: Cho phép NNT chọn trong danh mục phường/xã thuộc Quận/Huyện đã chọn.
  • Chuyển cho KBNN: Danh mục tất cả các kho bạc nhà nước cơ quan thu đã chọn, mặc định lấy theo địa bàn hành chính CQT của NNT, cho phép NNT chọn lại.
  • Nộp vào NSNN: Cho phép NNT chọn 1 trong 2 loại tài khoản: Nộp vào NSNN (TK7111), Thu hồi hoàn (TK8993)
  • Mở tại NH ủy nhiệm thu: Chọn Ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản. Lưu ý trường hợp danh sách Ngân hàng ủy nhiệm thu có ngân hàng trùng với ngân hàng nắm tài khoản của NNT thì NNT nên chọn ngân hàng này để giảm chi phí dịch vụ khi nộp tiền vào NSNN.
  • Thông tin loại thuế: Danh sách thuế nội địa hoặc thuế trước bạ.
  • Thông tin khác: NNT tích chọn một trong bốn hình thức nộp theo văn bản có thẩm quyền:
  • Kiểm toán nhà nước
  • Thanh tra chính phủ
  • Thanh tra tài chính
  • Cơ quan có thẩm quyền khác

Lưu ý: NNT chọn một trong bốn lựa chọn trên => NNT phải nhập:

  • Số tờ khai/Số quyết định/Số thông báo
  • Kỳ thuế/Ngày quyết định/Ngày thông báo, hệ thống hiển thị mặc định DD/MM/YYYY (NNT nhập ngày tháng năm theo công văn).
  • Nhấn nút “Truy vấn số thuế PN”: chức năng tham khảo
      • Hệ thống thực hiện kiểm tra thông tin Mã số thuế, Loại tiền, Cơ quan quản lý thu và lấy thông tin chi tiết các khoản nợ thuế của NNT từ hệ thống sổ thuế của Cơ quan Thuế và hiển thị chi tiết lên màn hình lưới dữ liệu “Chi tiết khoản nộp” các khoản nộp ngân sách nhà nước gồm: STT; Nội dung các khoản nộp NSNN; Số tiền; Mã NDKT; Mã chương; Kỳ thuế.
      • Hoặc NNT có thể nhập trực tiếp các khoản nộp NSNN, số tiền, mã NDKT, mã chương và số tiền phải nộp ở phần lưới dữ liệu “Chi tiết khoản nộp”.
  • Nhấn nút “ ”: Để tra cứu mã NDKT nếu NNT muốn tìm kiếm.
      • Hệ thống hiển thị màn hình Tra cứu danh mục NDKT

      • NNT chọn mục NDKT cần tra cứu
      • Nhấn nút “Tra cứu” hệ thống kiểm tra và hiển thị danh sách kết quả phù hợp với điều kiện tra cứu.

  • Nhấn nút “ ” tại cột Kỳ thuế/ Ngày quyết định/ Ngày thông báo: Để chọn và nhập kỳ thuế phù hợp
      • Hệ thống hiển thị màn hình danh sách kỳ thuế

      • NNT tích chọn một định dạng kỳ thuế phù hợp và nhập thông tin chi tiết kỳ thuế đó. Trường hợp NNT nhập sai định dạng hệ thống báo lỗi trên màn hình. Trường hợp NNT nhập đúng định dạng, hệ thống hiển thị đúng thông tin NNT nhập.
      • NNT nhấn Tiếp tục, hệ thống hiển thị lại màn hình lập GNT với thông tin kỳ thuế đã được nhập trước đó.

Lưu ý:

  • Bắt buộc phải nhập ít nhất một dòng khoản nộp. Trong đó, thông tin nội dung kinh tế, kỳ thuế, mã NDKT, mã chương, số tiền không được để trống.
  • Nhấn “Thêm dòng”: Hệ thống chèn thêm một dòng trống thông tin khoản nộp vào phía dưới dòng hiện tại.
  • Nhấn “Xóa” dòng: Hệ thống xóa bỏ dòng được chọn khỏi lưới dữ liệu.
  • Nhấn “thiết lập lại”: Hệ thống xóa hết dữ liệu đã nhập trên giấy nộp tiền.
  • Lưu thông tin giấy nộp tiền: Hệ thống lưu các thông tin đã nhập trên giấy nộp tiền

Bước 3: Nhấn nút “Hoàn thành”

  • Sau khi nhập đẩy đủ thông tin, NNT nhấn nút “hoàn thành” để hoàn tất việc lập giấy nộp tiền
  • Hệ thống kiểm tra thông tin nhập vào:
    • Nếu các thông tin kiểm tra không hợp lệ, hệ thống hiển thị thông báo trực tiếp trên màn hình cho NNT lỗi để NNT thực hiện sửa lại.
    • Nếu nội dung GNT vượt quá giới hạn 210 ký tự thì hệ thống cảnh báo
    • Nếu thông tin hợp lệ, hệ thống hiển thị màn hình “Chi tiết giấy nộp tiền”.

C:\Users\HUONGNT\AppData\Local\Temp\SNAGHTML240cb04f.PNG

  • NNT xem lại chi tiết giấy nộp tiền để kiểm tra lại thông tin đã đúng hay chưa.
  • Nhấn nút “Sửa” quay về màn hình nhập giấy nộp tiền để sửa lại thông tin.
  • Nhấn nút “Xóa” để xóa giấy nộp tiền vừa lập.
  • Nhấn nút “In GNT” để in chi tiết GNT

Bước 4: Nhấn nút “Trình ký”

  • Trường hợp người lập GNT có chữ ký số để ký GNT thì bỏ qua bước này, chuyển sang bước 5.
  • Trường hợp người lập GNT không có chữ ký số mà phải trình qua 1 người khác (người giữ chữ ký số) thì thực hiện bước này để chuyển giấy nộp tiền vào trạng thái chờ ký. Cho phép NNT thực hiện trình GNT đã được lập thành công tới người ký duyệt chứng từ (người giữ chữ ký số).

Hệ thống hiển thị thông báo “Chờ phê duyệt và ký nộp!”. Nhấn kết thúc để hoàn thành.

Bước 5: Nhấn nút “Ký và nộp”

  • Trường hợp người lập GNT có chữ ký số để ký GNT:
    • Cho phép NNT thực hiện ký và nộp GNT đã được thành lập thành công.
    • Hệ thống hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN.

    • Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận”, hệ thống thông báo ký điện tử thành công và gửi GNT tới Cơ quan thuế.
  • Trường hợp người lập GNT không có chữ ký số mà phải trình qua 1 người khác (người giữ chữ ký số) thì người giữ chữ ký số thực hiện bước Phê duyệt giấy nộp tiền (ở mục 2.1.6.4) trước khi ký giấy nộp tiền gửi lên Cổng.
        1. Lập giấy nộp tiền nộp thay
  • Cho phép NNT lập GNT nộp thay cho một MST khác.

Bước 1: NNT chọn menu “Lập Giấy Nộp Tiền”, sau đó chọn “Lập giấy nộp tiền nộp thay”.

  • Hệ thống hiển thị màn hình:

  • Trường hợp NNT chọn Ngân hàng chưa nâng cấp đáp ứng Thông tư 84

  • Hệ thống hiển thị màn hình GNT theo mẫu Thông tư 119

Bước 2: Nhập đầy đủ thông tin trên màn hình lập giấy nộp tiền nộp thay

  • Thông tin người nộp thay: Đây là thông tin của người thực hiện đăng nhập và là người nộp thay cho MST khác
  • Mã số thuế nộp thay: Hiển thị mặc định MST đã đăng nhập hệ thống eTax.
  • Tên người nộp thay: Hiển thị mặc định tên của MST đã đăng nhập hệ thống eTax
  • Địa chỉ nộp thay: Hiển thị mặc định địa chỉ của MST đã đăng nhập hệ thống eTax.
  • Đề nghị NH: Hiển thị danh sách ngân hàng mà MST đã đăng ký sử dụng dịch vụ nộp thuế điện tử.
  • Trích TK số: Hiển thị tài khoản ngân hàng tương ứng với NHTM đã chọn trong trường Đề nghị NH ở trên. Tài khoản này sẽ được trích nợ nộp NSNN.
  • Thông tin người thụ hưởng: Đây là thông tin của MST nộp NSNN và được nộp thay bởi MST đăng nhập ở trên
  • Mã số thuế: Nhập MST được nộp thay (MST thụ hưởng)
  • Tên người nộp thuế: Hệ thống tự động hiển thị tên người nộp thuế tương ứng với MST thụ hưởng được nhập ở trên.
  • Địa chỉ: Hệ thống tự động hiển thị địa chỉ của MST thụ hưởng được nhập.
  • Tỉnh/Tp: Hệ thống hiển thị Tỉnh/TP theo cơ quan quản lý thu của MST thụ hưởng.
  • Cơ quan quản lý thu: Hệ thống tự động hiển thị cơ quan thuế quản lý của MST thụ hưởng.
  • Thông tin nơi phát sinh nguồn thu: Căn cứ dựa trên địa bàn hành chính của cơ quan thu và cho phép NNT chọn lại đến Quận/Huyện, Phường/Xã
  • Quận/Huyện: Hệ thống hiển thị danh mục huyện thuộc Tỉnh của cơ quan quản lý thu của MST thụ hưởng.
  • Phường/Xã: Hệ thống hiển thị danh mục xã/phường thuộc huyện đã chọn ở trên.
  • Chuyển cho KBNN: Hệ thống hiển thị danh mục KBNN thuộc tỉnh của cơ quan quản lý thu của MST thụ hưởng.
  • Ghi thu vào NSNN (TK 7111), Thu hồi hoàn (TK 3121), Thu hồi hoàn (8991)
  • Mã NDKT: Nhập/Chọn mã nội dung kinh tế cho khoản nộp NSNN.
  • Nội dung các khoản nộp NSNN: Hiển thị tên nội dung khoản nộp tương ứng với Mã NDKT đã nhập.
  • Mã chương: Hiển thị mã chương tương ứng của MST thụ hưởng, mã chương được phép sửa cho một số khoản nộp đặc biệt theo yêu cầu.
  • Kỳ thuế: NNT nhập kỳ thuế không được lớn hơn kỳ hiện tại, và tự động định dạng theo mm/yyyy
  • Ghi chú: Nhập nội dung ghi chú tương ứng với từng khoản nộp.

Lưu ý:

  • Lập giấy nộp tiền thay không cho phép truy vấn sổ thuế.

Bước 3: Nhấn nút “Hoàn thành”

  • Sau khi nhập đầy đủ thông tin, NNT nhấn nút “Hoàn thành” để hoàn tất việc lập giấy nộp tiền.
  • Hệ thống kiểm tra thông tin nhập vào:
  • Nếu các thông tin kiểm tra không hợp lệ, hệ thống thông báo trực tiếp trên màn hình cho NNT lỗi để NNT thực hiện sửa lại.
  • Nếu nội dung GNT vượt quá giới hạn 210 ký tự thì hệ thống cảnh báo
  • Nếu thông tin hợp lệ, hệ thống hiển thị màn hình “Chi tiết giấy nộp tiền”.

  • NNT có thể thực hiện các chức năng: Sửa, Xóa, Trình ký, Ký và nộp; In GNT giống như thực hiện tại màn hình lập giấy nộp tiền.
  • Trường hợp NNT chọn Ngân hàng đã nâng cấp đáp ứng Thông tư 84

  • Hệ thống hiển thị màn hình GNT theo mẫu Thông tư 84

Bước 2: Nhập đầy đủ thông tin trên màn hình lập giấy nộp tiền nộp thay

  • Thông tin người nộp thay: Đây là thông tin của người thực hiện đăng nhập và là người nộp thay cho MST khác
  • Mã số thuế nộp thay: Hiển thị mặc định MST đã đăng nhập hệ thống eTax.
  • Tên người nộp thay: Hiển thị mặc định tên của MST đã đăng nhập hệ thống eTax
  • Địa chỉ nộp thay: Hiển thị mặc định địa chỉ của MST đã đăng nhập hệ thống eTax.
  • Loại Tiền: NNT chọn USD hoặc VND
  • Đề nghị NH: Hiển thị danh sách ngân hàng mà MST đã đăng ký sử dụng dịch vụ nộp thuế điện tử, NNT có thể lựa chọn lại NH.
  • Trích TK số: Hiển thị tài khoản ngân hàng tương ứng với NHTM đã chọn trong trường Đề nghị NH ở trên. Tài khoản này sẽ được trích nợ nộp NSNN.
  • Thông tin người thụ hưởng: Đây là thông tin của MST nộp NSNN và được nộp thay bởi MST đăng nhập ở trên
  • Mã số thuế: Nhập MST được nộp thay (MST thụ hưởng)
  • Tên người nộp thuế: Hệ thống tự động hiển thị tên người nộp thuế tương ứng với MST thụ hưởng được nhập ở trên.
  • Địa chỉ: Hệ thống tự động hiển thị địa chỉ của MST thụ hưởng được nhập.
  • Tỉnh/Tp: Hệ thống hiển thị Tỉnh/TP theo cơ quan quản lý thu của MST thụ hưởng.
  • Cơ quan quản lý thu: Hệ thống tự động hiển thị cơ quan thuế quản lý của MST thụ hưởng.
  • Thông tin nơi phát sinh nguồn thu: Căn cứ dựa trên địa bàn hành chính của cơ quan thu và cho phép NNT chọn lại đến Quận/Huyện, Phường/Xã
  • Quận/Huyện: Hệ thống hiển thị danh mục huyện thuộc Tỉnh của cơ quan quản lý thu của MST thụ hưởng.
  • Phường/Xã: Hệ thống hiển thị danh mục xã/phường thuộc huyện đã chọn ở trên.
  • Chuyển cho KBNN: Hệ thống hiển thị danh mục KBNN thuộc tỉnh của cơ quan quản lý thu của MST thụ hưởng.
  • Nộp vào NSNN: Cho phép NNT chọn 1 trong 2 loại tài khoản: Nộp vào NSNN (TK7111), Thu hồi hoàn (TK8993)
  • Mở tại NH ủy nhiệm thu: Chọn Ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản. Lưu ý trường hợp danh sách Ngân hàng ủy nhiệm thu có ngân hàng trùng với ngân hàng nắm tài khoản của NNT thì NNT nên chọn ngân hàng này để giảm chi phí dịch vụ khi nộp tiền vào NSNN.
  • Thông tin khác: NNT tích chọn một trong bốn hình thức nộp theo văn bản có thẩm quyền:
  • Kiểm toán nhà nước
  • Thanh tra chính phủ
  • Thanh tra tài chính
  • Cơ quan có thẩm quyền khác

Lưu ý: NNT chọn một trong bốn lựa chọn trên => NNT phải nhập:

  • Số tờ khai/Số quyết định/Số thông báo
  • Kỳ thuế/Ngày quyết định/Ngày thông báo, hệ thống hiển thị mặc định DD/MM/YYYY (NNT nhập ngày tháng năm theo công văn).
  • Mã chương: Hiển thị mã chương tương ứng của MST thụ hưởng, mã chương được phép sửa cho một số khoản nộp đặc biệt theo yêu cầu.
  • Kỳ thuế: Nhấn nút “ ” tại cột Kỳ thuế/ Ngày quyết định/ Ngày thông báo: Để chọn và nhập kỳ thuế phù hợp
  • Hệ thống hiển thị màn hình danh sách kỳ thuế

  • NNT tích chọn một định dạng kỳ thuế phù hợp và nhập thông tin chi tiết kỳ thuế đó. Trường hợp NNT nhập sai định dạng hệ thống báo lỗi trên màn hình. Trường hợp NNT nhập đúng định dạng, hệ thống hiển thị đúng thông tin NNT nhập.
  • NNT nhấn Tiếp tục, hệ thống hiển thị lại màn hình lập GNT với thông tin kỳ thuế đã được nhập trước đó.
  • Mã NDKT: Nhập/Chọn mã nội dung kinh tế cho khoản nộp NSNN.
  • Nội dung các khoản nộp NSNN: Hiển thị tên nội dung khoản nộp tương ứng với Mã NDKT đã nhập.
  • Ghi chú: Nhập nội dung ghi chú tương ứng với từng khoản nộp.

Lưu ý:

  • Lập giấy nộp tiền thay không cho phép truy vấn sổ thuế.

Bước 3: Nhấn nút “Hoàn thành”

  • Sau khi nhập đầy đủ thông tin, NNT nhấn nút “Hoàn thành” để hoàn tất việc lập giấy nộp tiền.
  • Hệ thống kiểm tra thông tin nhập vào:
  • Nếu các thông tin kiểm tra không hợp lệ, hệ thống thông báo trực tiếp trên màn hình cho NNT lỗi để NNT thực hiện sửa lại.
  • Nếu nội dung GNT vượt quá giới hạn 210 ký tự thì hệ thống cảnh báo
  • Nếu thông tin hợp lệ, hệ thống hiển thị màn hình “Chi tiết giấy nộp tiền”.

C:\Users\THUYNT\AppData\Local\Temp\SNAGHTMLbc055bb.PNG

  • NNT có thể thực hiện các chức năng: Sửa, Xóa, Trình ký, Ký và nộp; In GNT giống như thực hiện tại màn hình lập giấy nộp tiền.
        1. Phê duyệt giấy nộp tiền
  • Trường hợp người lập GNT đã thực hiện bước Trình ký, người giữ chữ ký số vào chức năng này để phê duyệt giấy nộp tiền.

Bước 1: NNT chọn menu “Nộp thuế”, sau đó chọn “Phê duyệt giấy nộp tiền”

  • Hệ thống hiển thị màn hình Danh sách giấy nộp tiền đã trình ký

Bước 2: Chọn Giấy nộp tiền cần phê duyệt, chọn “Hiển thị”

  • Hệ thống hiển thị màn hình chi tiết giấy nộp tiền.

C:\Users\ThuThuy\AppData\Local\Temp\SNAGHTML1665fe2.PNG

  • NNT xem lại chi tiết giấy nộp tiền để kiểm tra lại thông tin trước khi phê duyệt.
  • Nhấn “Quay lại” để quay lại danh sách giấy nộp tiền đã trình ký
  • Nhấn “In GNT” để in chi tiết GNT

Bước 3: Nhấn nút “Ký và nộp”

  • Cho phép NNT (người giữ chữ ký số) ký duyệt chứng từ.
  • Hệ thống hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN

  • Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận”, hệ thống báo ký điện tử thành công và gửi GNT tới cơ quan thuế
        1. Tra cứu giấy nộp tiền
  • Cho phép NNT tra cứu danh sách các GNT đã được NNT lập trên hệ thống.

Bước 1: NNT chọn menu “Nộp thuế”, sau đó chọn tiếp “Tra cứu giấy nộp tiền”.

  • Hệ thống hiển thị màn hình Tra cứu giấy nộp tiền.

Bước 2: Nhập thông tin tra cứu giấy nộp tiền.

  • Mã giao dịch: mã giao dịch được sinh ra khi nộp giấy nộp tiền thành công tới CQT
  • Mã số thuế người nộp:
  • Số giấy nộp tiền: số giấy nộp tiền do cơ quan thuế sinh
  • Ngày lập GNT từ ngày: Ngày lập GNT, hệ thống tự động hiển thị ngày hiện tại, không được phép để trống
  • Ngày lập GNT Đến ngày
  • Ngày gửi GNT từ ngày:
  • Ngày gửi GNT Đến ngày
  • Trạng thái: các trạng thái của chứng từ
  • Số chứng từ ngân hàng: Số chứng từ do ngân hàng sinh ra.
  • Số tài khoản:
  • Ngân hàng: Danh mục các ngân hàng.

Lưu ý:

  • Từ ngày có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng Đến ngày.

Bước 3: Nhấn nút “Tra cứu”.

  • Hệ thống thực hiện truy vấn dữ liệu theo điều kiện tra cứu và hiển thị kết quả lên lưới dữ liệu:

  • Trường hợp, GNT thuộc trạng thái “Đã lập GNT” sẽ hiển thị các chức năng “Xóa”, “Chi tiết”, “Tải về”, “Thông báo”
  • Trường hợp, GNT thuộc các trạng thái còn lại sẽ hiển thị các chức năng “Chi tiết”, “Tải về”, “Thông báo”
  • Nhấn “Xoá”
  • Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận: “Bạn có chắc chắn thực hiện xóa GNT này không?” với 2 tùy chọn “OK” và “Cancel”.
  • Nhấn “OK”: hệ thống thực hiện xóa GNT khỏi hệ thống và thông báo kết quả thực hiện cho NNT.
  • Nhấn “Cancel”: hệ thống đóng màn hình xác nhận và dừng thực hiện chức năng xoá GNT.
  • Nhấn “Chi tiết”
  • Cho phép NNT xem thông tin chi tiết GNT được chọn và cho phép điều hướng thực hiện các tác vụ để xử lý hoặc hoàn thành việc nộp GNT.
  • Trường hợp GNT ở trạng thái “Đã lập GNT”.
  • Hệ thống hiển thị tất cả các chức năng cho phép thực hiện: Sửa, Xóa, Trình ký, Ký và nộp, In GNT, Quay lại.
  • Trường hợp GNT ở trạng thái “Đã trình ký”.
  • Hệ thống hiển thị các chức năng cho phép thực hiện: Sửa, Xoá, Ký và nộp, In GNT, Quay lại.
  • Trường hợp GNT ở các trạng thái còn lại.
  • Hệ thống hiển thị các chức năng cho phép thực hiện: In GNT, Quay lại.
  • Nhấn “Tải về”
  • Hệ thống hiển thị màn hình cho phép NNT lưu file GNT dạng XML về máy tính.
  • NNT chọn thư mục lưu file và thực hiện lưu file.
  • Nhấn “Kết xuất”
  • Hệ thống thực hiện kết xuất danh sách dữ liệu kết quả tra cứu ra file excel. Đồng thời, hiển thị màn hình chức năng cho phép NNT lưu file xuống máy tính.
  • NNT chọn thư mục lưu file và thực hiện lưu file.
  • Nhấn “Thông báo”
  • Trường hợp GNT ở trạng thái “Đã lập GNT”, “Đã trình ký”: hệ thống hiển thị thông báo “Giấy nộp tiền này chưa có thông báo”
  • Trường hợp GNT ở các trạng thái còn lại: hệ thống hiển thị chi tiết thông báo liên quan tới GNT tương ứng.
        1. Tra soát
  • Cho phép NNT lập thư tra soát gửi tới Cơ quan thuế.

Bước 1: NNT vào menu Nộp thuế => chọn Lập thư tra soát. Hệ thống hiển thị màn hình thư tra soát

Bước 2: Nhập các thông tin Tra soát

  • Thông tin người lập tra soát: Hệ thống tự động lấy thông tin của NNT tương ứng mới MST đăng nhập.
  • Hình thức nộp NSNN: Gồm 3 hình thức
  • Tiền mặt: Trường hợp NNT muốn tra soát cho chứng từ nộp thuế bằng tiền mặt tại NHTM hoặc KBNN.
  • Chuyển khoản : Trường hợp NNT muốn tra soát cho chứng từ nộp thuế nộp tại các kênh của ngân hàng (internet banking, chuyển khoản, …)
  • Nộp thuế điện tử: Trường hợp NNT muốn tra soát cho chứng từ nộp thuế nộp tại Cổng thông tin của Tổng cục Thuế.
  • Thông tin khoản nộp:
  • Mã giao dịch/Số tham chiếu: Với hình thức Nộp thuế điện tử, NNT bắt buộc nhập một trong 2 thông tin Số tham chiếu hoặc Số giấy nộp tiền. Với hình thức Tiền mặt/ chuyển khoản thì không phải nhập thông tin này.
  • Số giấy nộp tiền: Với hình thức Nộp thuế điện tử, NNT bắt buộc nhập một trong 2 thông tin Số tham chiếu hoặc Số giấy nộp tiền. Với hình thức Tiền mặt/ chuyển khoản thì không phải nhập thông tin này.
  • Loại tiền: NNT bắt buộc chọn một trong 2 loại VND hoặc USD.
  • Đã được NH: NNT chọn ngân hàng nơi hỗ trợ NNT nộp thuế.
  • hoặc KBNN: NNT chọn KBNN nơi hỗ trợ NNT nộp thuế. NNT chỉ được chọn một trong 2 trường hợp: Nộp tại NHTM hoặc KBNN.
  • Trích TK số: Nhập thông tin tài khoản của NHTM hoặc KBNN tương ứng đã chọn ở trên. Trường hợp hình thức nộp bằng Tiền mặt thì NNT không nhập thông tin tại trường Trích TK số.
  • Số tiền: Nhập số tiền tương ứng với Loại tiền đã chọn ở trên.
  • Để nộp vào: NNT chọn một trong 2 tài khoản gồm TK thu NSNN(TK 71111), TK thu hồi hoàn (TK 8993).
  • Nộp cho KBNN: Chọn KBNN nơi thu ngân sách.
  • Mở tại NH ủy nhiệm thu: Chọn ngân hàng ủy nhiệm thu nơi nắm tài khoản KBNN thu.
  • Ngày nộp thuế: Chọn ngày nộp thuế của GNT muốn tra soát.
  • Thông tin cơ quan tiếp nhận: Chọn cơ quan quản lý khoản thu của NNT trên GNT cần tra soát.
  • Nội dung tra soát:
  • Nội dung sai sót: NNT nhập chi tiết nội dung sai sót của GNT đã nộp NSNN.
  • Nội dung điều chỉnh: NNT nhập chi tiết nội dung cần điều chỉnh tương ứng với nội dung sai sót của GNT đã nộp NSNN.
  • Thông tin chứng từ tài liệu đính kèm
  • Số chứng từ NH/KB: NNT bắt buộc nhập thông tin này khi hình thức nộp NSNN bằng Tiền mặt hoặc Chuyển khoản.
  • Chọn chứng từ/tài liệu: NNT bắt buộc tải tệp đính kèm khi hình thức nộp NSNN bằng Tiền mặt hoặc Chuyển khoản. NNT chỉ có thể nhập tối 5M và tệp có định dạng jpg, png, pdf.
  • Hỗ trợ tìm chứng từ: Với hình thức Nộp thuế điện tử, hệ thống hỗ trợ tìm kiếm GNT đã nộp thuế thành công. NNT tích chọn hình thức Nộp thuế điện tử và nhấn nút Tra cứu. Hệ thống hiển thị màn hình như dưới.

  • NNT có thể tra cứu theo một trong 3 điều kiện: Số GNT, Số tham chiếu, Ngày nộp thuế.
  • NNT chọn GNT cần tra soát và nhấn link Tra soát tại GNT đó, hệ thống hiển thị thông tin GNT lên màn hình thư tra soát và không cho sửa.
  • Đính kèm chứng từ: NNT nhấn nút Đính kèm chứng từ
  • Trường hợp NNT chưa nhập số tệp đính kèm, hệ thống cảnh báo lỗi: ‘Bạn phải nhập số tiệp tải lên’
  • Trường hợp NNT đã nhập số tiệp tải lên, hệ thống hiển thị số cửa sổ để tải tệp tương ứng với số tệp đã nhập.
  • Trường hợp NNT nhập tệp không đúng định dạng jpg, png, pdf hoặc dung lượng tệp đính kèm > 5M thì hệ thống cảnh báo lỗi trên màn hình cho NNT biết.

Bước 4: Hoàn thành thư tra soát.

  • NNT nhấn nút Hoàn thành trên màn hình chức năng Lập tra soát, hệ thống kiểm tra các thông tin đã nhập
  • Trường hợp NNT nhập không đúng dữ liệu tại các trường, hệ thống hiển thị thông báo lỗi ngay trên màn hình cho NNT biết.
  • Trường hợp NNT nhập đúng đầy đủ cac thông tin, hệ thống hiển thị màn hình chi tiết thư tra soát theo mẫu C1-11/NS.

C:\Users\HUONGNT\AppData\Local\Temp\SNAGHTML25235ef6.PNG

  • NNT xem lại chi tiết thư tra soát để kiểm tra lại thông tin đã đúng hay chưa.
  • Nhấn nút “Sửa” quay về màn hình lập thư tra soát để sửa lại thông tin.
  • Nhấn nút “Xóa” để xóa thư tra soát vừa lập.
  • Nhấn nút “In Tra soát” để in chi tiết thư tra soát.

Bước 4: Sửa thư tra soát.

  • NNT nhấn nút Sửa trên màn hình chi tiết thư tra soát, hệ thống hiển thị trở lại màn hình lập thư tra soát với các thông tin đã nhập trước đó và NNT có thể nhập thông tin thay đổi.

Bước 5: Xóa thư tra soát

  • NNT nhấn nút Xóa trên màn hình chi tiết thư tra soát, hệ thống hiển thị thông báo: “Bạn có có muốn xóa Tra soát này không?’.
  • NNT nhấn nút Ok, hệ thống thực hiện xóa thư tra soát và thông báo xóa thư tra soát thành công.
  • NNT nhấn nút Hủy, hệ thống không thực hiện xóa thư tra soát và hiển thị trở lại màn hình chi tiết thư tra soát trước đó.

Bước 5: Ký và gửi thư tra soát

  • NNT nhấn nút Ký và gửi ở màn hình chi tiết thư tra soát, hệ thống hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN chứng thư số
  • NNT nhấn Bỏ qua, hệ thống hủy việc ký số trở lại màn hình chi tiết thư tra soát lúc đầu.
  • NNT nhập mã PIN sai và nhấn Chấp nhận, hệ thống thông báo lỗi sai mã PIN.
  • NNT nhập mã PIN đúng và nhấn Chấp nhận, hệ thống thưc hiện ký số lên thư tra soát và thông báo ký thành công cho NNT.
  • Nhấn OK trên thông báo hệ thống thông báo kết quả gửi tra soát tới cơ quan thuế thành công.

        1. Tra cứu thư Tra soát
  • Cho phép người sử dụng tra cứu tất cả thông báo liên quan tới tra soát

Bước 1: NNT chọn menu “Nộp thuế”, sau đó chọn tiếp “Tra cứu thư tra soát”

  • Hệ thống hiển thị màn hình Tra cứu thư tra soát.

Bước 2: Nhập thông tin tra cứu thông báo.

  • Cơ quan thông báo
  • Số tra soát
  • Ngày lập TS từ ngày….đến ngày: hệ thống tự động hiển thị ngày hiện tại và không được để trống
  • Ngày gửi TS từ ngày…. đến ngày: hệ thống hiển thị tự động ngày hiện tại và không được để trống
  • Lưu ý:
  • Từ ngày có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng Đến ngày.

Bước 3: Nhấn “Tra cứu”.

  • Trường hợp không có tra soát, hệ thống hiển thị kết quả

  • Trường hợp có tra soát thỏa mãn điều kiện tìm, hệ thống hiển thị danh sách tra soát

  • Trường hợp tra soát có trạng thái Đã lập, NNT có thể Xóa, Xem chi tiết, Tải thư tra soát, Tải tệp đính kèm. NNT chọn chi tiết thư tra soát có trạng thái Đã lập và có thể Ký gửi thư tra soát tới cơ quan thuế.
  • Trường hợp thư tra soát có trạng thái Tiếp nhận thành công/ Tiếp nhận không thành công, NNT có thể Xem chi tiết, Tải thư tra soát, Tải tệp đính kèm

  • Trường hợp thư tra soát có trạng thái Đã trả lời, NNT có thể Xem chi tiết, Tải thư tra soát, Tải tệp đính kèm, Tải thông báo kết quả tra soát của Cơ quan thuế gửi. Tại cột Kết quả tra soát nhấn link Tải về và chọn đường dẫn để lưu tệp về máy.
  • NNT nhấn link Nội dung trả lời tại cột Xem thông báo để xem nội dung trả lời thư tra soát CBT đã trả lời. Hệ thống hiển thị màn hình như dưới:

        1. Tra cứu thông báo
  • Cho phép người sử dụng tra cứu tất cả thông báo liên quan tới nộp thuế và thay đổi thông tin tài khoản được gửi cho NNT trên hệ thống.

Bước 1: NNT chọn menu “Nộp thuế”, sau đó chọn tiếp “Tra cứu thông báo”

  • Hệ thống hiển thị màn hình Tra cứu thông báo.

Bước 2: Nhập thông tin tra cứu thông báo.

  • Mã giao dịch:
  • Cơ quan thông báo: bao gồm Cơ quan thuế hoặc ngân hàng
  • Loại thông báo: bao gồm các loại thông báo có trên hệ thống
  • Ngày thông báo từ ngày: hệ thống tự động hiển thị ngày hiện tại và không được để trống
  • Ngày thông báo đến ngày: hệ thống hiển thị tự động ngày hiện tại và không được để trống
  • Lưu ý:
  • Từ ngày có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng Đến ngày.

Bước 3: Nhấn “Tra cứu”.

  • Hệ thống thực hiện truy vấn dữ liệu theo điều kiện tra cứu và hiển thị kết quả lên lưới dữ liệu:

  • Nhấn “chi tiết”: Hệ thống hiển thị chi tiết thông báo.
  • Nhấn “In thông báo”: Cho phép NNT in chi tiết thông báo.
  • Nhấn “quay lại”: Hệ thống đóng màn hình xem chi tiết thông báo.
  • Nhấn “Tải về”
  • Hệ thống hiển thị màn hình cho phép NNT lưu file thông báo dạng XML về máy tính.
  • NNT chọn thư mục lưu file và thực hiện lưu file.
      1. Tra cứu
        1. Giới thiệu chức năng

Cho phép NNT có thể tra cứu các hồ sơ khai thuế đã gửi đến CQT, các thông báo xử lý kết quả của các hồ sơ khai, nộp thuế. Ngoài ra hệ thống hỗ trợ thêm Tra cứu số thuế phải nộp (Số thuế phải nộp, số nộp thừa, số khấu trừ chuyển kỳ sau); Tra cứu thông tin nghĩa vụ thuế (Số thuế phát sinh theo tờ khai, Số thuế phát sinh theo chứng từ nộp thuế, Số thuế phát sinh theo các quyết định ấn định từ Cơ quan Thuế).

        1. Thông báo nộp thuế
  • Cho phép người sử dụng tra cứu tất cả thông báo liên quan tới nộp thuế và thay đổi thông tin tài khoản được gửi cho NNT trên hệ thống.

Bước 1: NNT chọn menu “Tra cứu”, sau đó chọn tiếp “Thông báo nộp thuế”

  • Hệ thống hiển thị màn hình Tra cứu thông báo.

Bước 2: Nhập thông tin tra cứu thông báo.

  • Mã giao dịch:
  • Cơ quan thông báo: bao gồm Cơ quan thuế hoặc ngân hàng
  • Loại thông báo: bao gồm các loại thông báo có trên hệ thống
  • Ngày thông báo từ ngày: hệ thống tự động hiển thị ngày hiện tại và không được để trống
  • Ngày thông báo đến ngày: hệ thống hiển thị tự động ngày hiện tại và không được để trống
  • Lưu ý:
  • Từ ngày có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng Đến ngày.

Bước 3: Nhấn “Tra cứu”.

  • Hệ thống thực hiện truy vấn dữ liệu theo điều kiện tra cứu và hiển thị kết quả lên lưới dữ liệu:

  • Nhấn “chi tiết”: Hệ thống hiển thị chi tiết thông báo.
  • Nhấn “In thông báo”: cho phép NNT in chi tiết thông báo.
  • Nhấn “quay lại”: hệ thống đóng màn hình xem chi tiết thông báo.
  • Nhấn “Tải về”
  • Hệ thống hiển thị màn hình cho phép NNT lưu file thông báo dạng XML về máy tính.
  • NNT chọn thư mục lưu file và thực hiện lưu file.
        1. Thông báo khai thuế
  • Cho phép người sử dụng tra cứu tất cả thông báo liên quan tới khai thuế được gửi cho NNT trên hệ thống.

Bước 1: NNT chọn menu “Tra cứu”, sau đó chọn tiếp “Thông báo khai thuế”

  • Hệ thống hiển thị màn hình Thông báo khai thuế

Bước 2: Nhập thông tin tra cứu.

  • Mã giao dịch:
  • Loại thông báo: bao gồm các loại thông báo có trên hệ thống
  • Ngày thông báo từ ngày:
  • Ngày thông báo đến ngày:

Bước 3: Nhấn “Tra cứu”.

  • Hệ thống thực hiện truy vấn dữ liệu theo điều kiện tra cứu và hiển thị kết quả lên lưới dữ liệu:

  • Nhấn “Tải về”
  • Hệ thống hiển thị màn hình cho phép NNT lưu file thông báo dạng XML về máy tính.
  • NNT chọn thư mục lưu file và thực hiện lưu file.
        1. Tờ khai
  • Cho phép người sử dụng tra cứu tất cả các tờ khai liên quan tới khai thuế được gửi cho NNT trên hệ thống.

Bước 1: NNT chọn menu “Tra cứu”, sau đó chọn tiếp “Tờ khai”

  • Hệ thống hiển thị màn hình Tờ khai

Bước 2: Nhập thông tin tra cứu:

  • Tờ khai: bao gồm các tờ khai có trên hệ thống
  • Mã giao dịch:
  • Ngày ngày nộp từ ngày:
  • Ngày ngày nộp đến ngày:

Bước 3: Nhấn “Tra cứu”.

  • Hệ thống thực hiện truy vấn dữ liệu theo điều kiện tra cứu và hiển thị kết quả lên lưới dữ liệu:

  • Nhấn “Tải về”
  • Hệ thống hiển thị màn hình cho phép NNT lưu file tờ khai dạng XML về máy tính.
  • NNT chọn thư mục lưu file và thực hiện lưu file.
  • Nhấn “Gửi phụ lục”
  • Đối với các tờ khai được đính kèm phụ lục, hệ thống hỗ trợ NNT đính kèm phụ lục.

  • NNT chọn “Chọn tệp tờ khai” mở file upload.
  • Chọn “Ký điện tử” hệ thống hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN
  • NNT nhập đúng mã PIN và chọn nút “Chấp nhận”, hệ thống báo ký điện tử thành công
  • Chọn “Nộp tờ khai” để gửi phụ lục tới cơ quan thuế, hệ thống hiển thị danh sách phụ lục đã gửi thành công.
      1. Số thuế còn phải nộp
  • Cho phép người sử dụng thực hiện truy vấn nghĩa vụ thuế tại thời điểm tra cứu và không theo kỳ hạch toán trên hệ thống eTax.

Bước 1: NNT chọn menu “Tra cứu”, sau đó chọn tiếp “Số thuế còn phải nộp”

  • Hệ thống hiển thị màn hình tra cứu số thuế còn phải nộp

Bước 2: Nhập thông tin tra cứu thông báo.

  • Kỳ tính thuế:
  • Loại thuế: bao gồm các loại thuế có trên hệ thống

Bước 3: Nhấn “Tra cứu”.

  • Hệ thống thực hiện truy vấn dữ liệu theo điều kiện tra cứu và hiển thị kết quả lên lưới dữ liệu:

        1. Thông tin nghĩa vụ
  • Cho phép người sử dụng thực hiện truy vấn sao kê các giao dịch phát sinh (phát sinh về tờ khai, chứng từ nộp thuế, quyết định…

Bước 1: NNT chọn menu “Tra cứu”, sau đó chọn tiếp “Thông tin nghĩa vụ”

  • Hệ thống hiển thị màn hình tra cứu thông tin nghĩa vụ

Bước 2: Nhập thông tin tra cứu.

  • Từ ngày: không được để trống
  • Đến ngày: Không được để trống
  • Thông tin nghĩa vụ bao gồm các thông tin: Phát sinh theo tờ khai; phát sinh theo các quyết định từ CQT; Phát sinh theo chứng từ nộp thuế.

Bước 3: Nhấn “Tra cứu”.

  • Hệ thống thực hiện truy vấn dữ liệu theo điều kiện tra cứu và hiển thị kết quả lên lưới dữ liệu:

        1. Số thuế còn phải nộp
  • Cho phép người sử dụng thực hiện tra cứu các thông tin số còn phải nộp, số nộp thừa của từng loại thuế.

Bước 1: NNT chọn menu “Tra cứu”, sau đó chọn tiếp “Số thuế còn phải nộp”

  • Hệ thống hiển thị màn hình tra cứu Số thuế còn phải nộp

Bước 2: Nhập thông tin tra cứu số thuế còn phải nộp.

  • Kỳ thuế: nhập đúng định dạng DD/YYYY
  • Loại thuế: Chọn loại thuế cần tìm thông tin

Bước 3: Nhấn “Tra cứu”.

  • Hệ thống thực hiện truy vấn dữ liệu theo điều kiện tra cứu và hiển thị kết quả lên lưới dữ liệu:

        1. Thông báo thuế khác
  • Cho phép người sử dụng thực hiện tra cứu các loại thông báo khác (quyết định, thư nhắc nộp hồ sơ, thư yêu cầu nộp hồ sơ…) được gửi cho NNT trên hệ thống.

Bước 1: NNT chọn menu “Tra cứu”, sau đó chọn tiếp “Thông báo thuế khác”

  • Hệ thống hiển thị màn hình tra cứu thông báo thuế khác

Bước 2: Nhập thông tin tra cứu.

  • Cơ quan gửi: Cơ quan thuế quản lý mã số thuế đang đăng nhập
  • Loại thông báo: bao gồm các loại thông báo có trên hệ thống
  • Số thông báo:
  • Từ ngày thông báo:
  • Đến ngày thông báo:

Bước 3: Nhấn “Tra cứu”.

  • Hệ thống thực hiện truy vấn dữ liệu theo điều kiện tra cứu và hiển thị kết quả lên lưới dữ liệu:

      1. Hoàn thuế
        1. Giới thiệu chức năng

Cho phép người nộp thuế lập, gửi giấy đề nghị hoàn đến cơ quan thuế và nhận các thông báo xử lý hồ sơ hoàn thuế bằng phương thức điện tử.

        1. Nộp giấy đề nghị hoàn

Các bước thực hiện:

  • NNT vào chức năng <Hoàn Thuế>, chọn <Kê khai trực tuyến>, hệ thống mặc định thông tin như sau:
    • Tờ khai: chọn “ 01/ĐNHT- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước”
    • Loại tờ khai: Tờ khai chính thức, không cho khai bổ sung và thay thế
    • Kích vào nút <Tiếp tục>

Màn hình chọn tờ khai

  • Hệ thống hiển thị màn hình kê khai giấy đề nghị hoàn để NSD nhập dữ liệu:
    • Số giấy đề nghị hoàn: Cho phép NNT tự nhập
    • Bắt buộc chọn 1 trong 2 lựa chọn: Trường hợp hoàn thuế trước kiểm tra sau, hoặc Trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau.
    • Loại hoàn thuế: cho phép NNT chọn 1 trong 2 lựa chọn: Hoàn dự án đầu tư hoặc Hoàn xuất khẩu
    • Nhập Kỳ đề nghị hoàn Từ kỳ – Đến kỳ ở trên, hệ thống tự động đưa thông tin vào Từ kỳ tính thuế – Đến kỳ tính thuế ở mục II
    • Nhập Lý do đề nghị hoàn trả ở trên, hệ thống tự động đưa thông tin vào Lý do đề nghị hoàn trả ở mục II
    • Các chỉ tiêu đánh dấu * là các chỉ tiêu bắt buộc nhập
    • Số tiền đề nghị hoàn: Cho phép NNT nhập và tối thiểu là 300.000.000 triệu đồng
    • Chú ý: NNT chọn kỳ đề nghị hoàn thuế ( Từ kỳ – Đến kỳ )
  • Nếu người nộp thuế khai thuế GTGT tháng: chọn từ mm/yyyy đến mm/yyyy.
  • Nếu người nộp thuế khai thuế GTGT quý: chọn từ Qx/yyyy đến Qx/yyyy.
  • Trường hợp người nộp thuế có kỳ đề nghị hoàn thuế từ tháng đến quý thì người nộp thuế chọn từ Qx/yyyy đến Qx/yyyy, trong đó “từ kỳ” là quý có tháng kê khai.
  • Trường hợp người nộp thuế có kỳ đề nghị hoàn thuế từ quý đến tháng thì người nộp thuế chọn từ mm/yyyy đến mm/yyyy, trong đó “từ kỳ” là tháng đầu của quý kê khai.
  • Chỉ tiêu “đến kỳ” người nộp thuế phải khai trùng khớp với kỳ tính thuế mm/yyyy hoặc Qx/yyyy của Tờ khai thuế có chỉ tiêu đề nghị hoàn thuế tương ứng với Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN.

Màn hình kê khai giấy đề nghị hoàn

    • Kích vào nút <Nhập lại> để xóa hết dữ liệu đã nhập
    • Kích vào nút <Lưu bản nháp> để lưu trữ lại dữ liệu đã nhập
    • Kích vào nút <Hoàn thành kê khai>, hệ thống chuyển sang màn hình hoàn thành:

Màn hình hoàn thành kê khai giấy đề nghị hoàn

    • Kích vào nút <Sửa lại> để quay lại màn hình kê khai
    • Kích vào nút <Tờ khai XML> để kết xuất giấy đề nghị hoàn ra định dạng xml
    • NNT kích vào nút <Ký và nộp tờ khai>, hệ thống hiển thị màn hình để NNT nhập số PIN và kích <Chấp nhận> hệ thống thông báo “Ký tệp tờ khai thành công”

Ký điện tử

  • Sau khi ký điện tử thành công, giấy đề nghị hoàn sẽ được gửi thành công đến CQT, NNT xemgiấy đề nghị hoàn đã gửi tại tab <Hoàn thuế>, chọn tiếp <Tra cứu giầy đề nghị hoàn thuế>
        1. Tra cứu giấy đề nghị hoàn

Cho phép người nộp thuế tra cứu hồ sơ hoàn thuế đã gửi đến cơ quan thuế, xem các thông báo về hồ sơ hoàn thuế, bổ sung điều chỉnh các giấy đề nghị hoàn, hủy giấy đề nghị hoàn.

Các bước thực hiện:

  • NNT vào menu <Hoàn thuế>chọn<Tra cứu giấy đề nghị hoàn thuế>, tại màn hình tra cứu NNT chọn các tiêu chí sau:
    • Giấy đề nghị hoàn: mặc định giấy đề nghị hoàn “01/ĐNHT- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước”
    • Mã giao dịch điện tử: Cho phép nhập
    • Ngày nộp từ ngày – Đến ngày: Cho phép nhập
    • Kỳ hoàn thuế từ kỳ… Đến kỳ: Cho phép nhập
    • Kích nút <Tra cứu> : hiển thị kết quả tra cứu hồ sơ hoàn thuế theo điều kiện nhập

Màn hình tra cứu giấy đề nghị hoàn

  • Hệ thống hiển thị danh sách giấy đề nghị hoàn đáp ứng điều kiện tra cứu ở trên, nếu NNT muốn xem lại giấy đề nghị hoàn thì kích vào giấy đề nghị hoàn cần xem.
        1. Gửi hồ sơ đính kèm giấy đề nghị hoàn thuế

Cho phép người nộp thuế gửi hồ sơ đính kèm giấy đề nghị hoàn thuế sau khi đã gửi giấy đề nghị thành công trên Cổng

Các bước thực hiện:

  • NNT vào menu <Hoàn thuế> chọn <Tra cứu hồ sơ hoàn thuế>, tại màn hình tra cứu NNT chọn nút <Hồ sơ gửi kèm/Hồ sơ bổ sung điều chỉnh>

  • Hiển thị màn hình “Gửi hồ sơ đính kèm/Hồ sơ bổ sung điều chỉnh”

Màn hình gửi hồ sơ đính kèm/Hồ sơ bổ sung điều chỉnh

  • NNT chọn các tiêu chí
    • Phụ lục: Cho phép chọn trong combobox giá trị: Hồ sơ gửi kèm giấy đề nghị hoàn
    • Tệp phụ lục: Ấn vào nút <Chọn tệp tờ khai>, hệ thống hiển thị màn hình cho chọn file trên máy trạm (yêu cầu định dạng file đính kèm phải là dạng word, excel, pdf)

Màn hình upload file

    • NNT kích nút <Ký điện tử>, hệ thống hiển thị màn hình để NNT nhập số PIN và kích <Chấp nhận> hệ thông hiển thị thông báo “Ký tệp tờ khai thành công”

    • Sau khi ký điện tử thành công, nhấn nút “Nộp tờ khai” , hồ sơ gửi kèm giấy đề nghị hoàn sẽ được gửi đến CQT, NNT kiểm tra lại danh sách đã gửi tại màn hình tra cứu hồ sơ hoàn thuế và kích chọn vào nội dung giải trình bổ sung để tải thông tin về máy.

        1. Xem thông báo kết quả hoàn thuế

Cho phép người nộp thuế xem thông báo kết quả hoàn thuế

Các bước thực hiện:

  • NNT vào menu <Hoàn thuế> chọn <Tra cứu giấy đề nghị hoàn thuế>, Tra cứu thông tin giấy đề nghị hoàn đã gửi tới cơ quan thuế, kích chọn nút “Thông báo”, hệ thống hiển thị danh sách thông báo.

  • Kích chọn cột “Mã giao dịch điện tử” để tải thông báo về máy trạm và xem các thông báo.

        1. Gửi hồ sơ bổ sung điều chỉnh

Cho phép người nộp thuế gửi hồ sơ giải trình bổ sung kèm giấy đề nghị hoàn thuế sau khi đã gửi giấy đề nghị thành công trên Cổng

Các bước thực hiện:

  • NNT vào menu <Hoàn thuế> chọn <Tra cứu hồ sơ hoàn thuế>, tại màn hình tra cứu NNT chọn nút <Hồ sơ gửi kèm/Hồ sơ bổ sung điều chỉnh>

  • Hiển thị màn hình “Gửi hồ sơ đính kèm/Hồ sơ bổ sung điều chỉnh”

Màn hình gửi hồ sơ đính kèm/Hồ sơ bổ sung điều chỉnh

  • NNT chọn các tiêu chí
    • Phụ lục: Cho phép chọn trong combobox : Giải trình bổ sung cho hồ sơ hoàn lần 1; Giải trình bổ sung cho hồ sơ hoàn lần 2
    • Tệp phụ lục: Ấn vào nút <Chọn tệp tờ khai>, hệ thống hiển thị màn hình cho chọn file trên máy trạm (yêu cầu định dạng file đính kèm phải là dạng word, excel, pdf)

Màn hình upload file

    • NNT kích nút <Ký điện tử>, hệ thống hiển thị màn hình để NNT nhập số PIN và kích <Chấp nhận> hệ thông hiển thị thông báo “Ký tệp tờ khai thành công”

    • Sau khi ký điện tử thành công, nhấn nút “Nộp tờ khai” , hồ sơ bổ sung điều chỉnh sẽ được gửi đến CQT, NNT kiểm tra lại danh sách đã gửi tại màn hình tra cứu hồ sơ hoàn thuế và kích chọn vào nội dung giải trình bổ sung để tải thông tin về máy.

        1. Hủy giấy đề nghị hoàn thuế

Các bước thực hiện:

  • NNT vào menu <Hoàn thuế> chọn <Tra cứu giấy đề nghị hoàn thuế>, tại màn hình tra cứu NNT chọn nút <Hồ sơ gửi kèm/Hồ sơ bổ sung điều chỉnh >

  • Hiển thị màn hình “Gửi hồ sơ đính kèm/Hồ sơ bổ sung điều chỉnh”

  • NNT chọn các tiêu chí
    • Loại hồ sơ: Cho phép chọn trong danh sách chọn “Hủy đề nghị hoàn thuế”
    • Hồ sơ: Ấn vào nút <Chọn hồ sơ>, hệ thống hiển thị màn hình cho chọn file trên máy trạm (yêu cầu định dạng file đính kèm phải là dạng word, excel)

Màn hình upload file

    • NNT kích nút <Ký điện tử>, hệ thống hiển thị màn hình để NNT nhập số PIN và kích <Chấp nhận> hệ thông hiển thị thông báo “Ký tệp tờ khai thành công”

Ký điện tử

Sau khi ký điện tử thành công, nhấn nút “Gửi hồ sơ”, hồ sơ Hủy đề nghị hoàn thuế sẽ được gửi CQT, NNT kiểm tra lại danh sách đã gửi tại màn hình tra cứu hồ sơ hoàn thuế.

      1. Đăng ký thuế

NNT tải và xem hướng dẫn chi tiết các chức năng về đăng ký thuế tại link:

http://ihtkkresource.gdt.gov.vn/ihtkk_nnt_resource/resources/iHTKK/HDSD_dangkythue_DN.rar

All in one