Hotline: 0986.596.839 - 0986.596.879 - Email: yenhh6.viettel@gmail.com
Chat Zalo

Category: USB Token Viettel

Chữ ký số từ xa Mysign Viettel

I. CHỮ KÝ SỐ TỪ XA MYSIGN VIETTEL LÀ GÌ?

Chữ ký số từ xa MySign: Một dạng chữ ký điện tử với các thông tin được mã hóa bằng khóa riêng của người gửi. Được đính kèm theo văn bản nhằm đảm bảo cho người nhận định danh và xác thực đúng nguồn gốc, tính toàn vẹn của dữ liệu nhận được.

Dịch vụ CKS MySign là giải pháp cho phép người dùng ký số các tài liệu:

  • Dịch vụ công: Thuế điện tử, Hải quan điện tử, Kê khai BHXH điện tử, Dịch vụ công Quốc gia/Tỉnh-TP
  • Hóa đơn điện tử
  • Hợp đồng điện tử
  • Văn phòng điện tử
  • Bệnh án điện tử
  • Giáo án điện tử, Học bạ điện tử
  • Email; File tài liệu .pdf, .doc, .excel, .xml, …
  1. Ưu điểm của chữ ký số Mysign Viettel?chữ ký số Mysign Viettel
    2. Hành lang pháp lý của dịch vụ Mysign:
    hanh lang phap ly dich vu mysign Viettel3. Tại sao bạn nên sử dụng chữ ký số Mysign:

ưu điểm chữ ký số Mysign

II. Bảng Giá chữ ký số Cloud CA Mysign Viettel:

Thông tin về bảng giá chữ ký số từ xa Cloud Viettel-CA quý khách vui lòng liên hệ:

1. Giá bán chữ ký số từ xa cho Khách hàng Tổ chức – Doanh nghiệp Mysign Viettel

Thời gian sử dụng Giá bán Đơn giá/Tháng
 1 Năm       1,350,000           112,500
 2 Năm       2,450,000           102,083
 3 Năm       3,195,000             88,750

Chữ ký số Cloud Viettel-CA Không giới hạn số lượt ký – Theo năm

TỔNG ĐÀI LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VIETTEL-CA: 0986.596.839 (Zalo) hoặc 0986.596.879 – 0988.898.588

Email: yenhh6@viettel.com.vn – namvx.viettel@gmail.com

2. Giá bán CKS từ xa cho cá nhân trong Tổ chức – Doanh nghiệp Mysign CA

Thời gian sử dụng Giá bán Đơn giá/tháng
1 Tháng         40,000            40,000
3 Tháng       125,000            41,667
6 Tháng       240,000            40,000
1 Năm       360,000            30,000
2 Năm       650,000            27,083
3 Năm       900,000            25,000

Chữ ký số Cloud Viettel-CA: Không giới hạn số lượt ký – Theo tháng/năm

3. Chữ ký số từ xa Cá nhân là khách hàng của Tổ chức – Doanh nghiệp chi trả

Thời gian sử dụng của lượt ký Số lượng lượt ký/ 1 năm Đơn giá/ lượt ký Giá bán
Theo lượt ký
– Theo ngày
                   10,000          12,000.00     120,000,000
                   50,000          11,000.00     550,000,000
                  100,000          10,000.00  1,000,000,000
 200,000 trở lên            9,000.00  1,800,000,000
Theo lượt ký – Theo tháng                    10,000          40,000.00     400,000,000
                   50,000          32,400.00  1,620,000,000
                  100,000          29,160.00  2,916,000,000
 200,000 trở lên          26,244.00  5,248,800,000

Chữ ký số Cloud Viettel-CA Khách hàng của tổ chức chi trả:

Bảng giá bán đơn lẻ dịch vụ chữ ký số Cloud- CA cho khách hàng cá nhân tự chi trả

Thời gian sử dụng Giá bán Đơn giá/ tháng
1 Tháng 45,000               45,000
6 Tháng 250,000               41,447
12 Tháng 390,000               32,500

Chữ ký số Cloud Viettel-CA Mysign CA cá nhân đơn lẻ tự chi trả : Không giới hạn lượt ký theo tháng

TỔNG ĐÀI LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VIETTEL-CA CLOUD: 0986.596.839 (Zalo) hoặc 0986.596.879 – 0988.898.588

Email: yenhh6@viettel.com.vn – namvx.viettel@gmail.com

Tổng đài hỗ trợ kỹ thuật chữ ký số toàn Quốc: 1800.8000 nhánh 1

XEM THÊM >> chứng thư số đấu thầu Viettel

Đăng Ký Mới Chữ Ký Số Viettel-CA các gói: 1 năm, 2 năm, 3 năm như sau:

Gói Cước 1 Năm 2 Năm 3 Năm
Giá Xuất Hóa Đơn

(bao gồm VAT)

 

1.826.000

 

2.741.000

 

3.109.000

Giá Khuyến Mãi 1.390.000 1.750.000 2.200.000

TỔNG ĐÀI LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ CHỮ KÝ SỐ VIETTEL-CA: 0986.596.839 (Zalo) hoặc 0986.596.879 – 0988.898.588

Email: yenhh6@viettel.com.vn – namvx.viettel@gmail.com

Tổng đài hỗ trợ kỹ thuật chữ ký số toàn Quốc: 1800.8000 nhánh 1

Đăng ký gia hạn chữ ký số Viettel các gói: 1 năm, 2 năm, 3 năm như sau: (giá trị tính:VNĐ)

Gói Cước 1 Năm 2 Năm 3 Năm
Giá Xuất Hóa Đơn

(Bao gồm VAT)

 

1.276.000

 

2.191.000

 

2.909.000

Giá Thanh Toán
990.000 1.690.000 1.990.000

Chữ ký số là gì? Tại sao nên sử dụng chữ ký số Viettel?

I. Chữ ký số là gì?

Chữ ký số Viettel là một công nghệ được sử dụng rộng rãi để xác thực danh tính, sự chính xác trong các giao dịch trực tuyến. Với sự phát triển của công nghệ, dịch vụ chữ ký số ngày càng trở nên phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau, từ kinh doanh đến giáo dục và chính phủ.

II. Tại sao nên lựa chọn chữ ký số Viettel?

Tập đoàn Công nghiệp- Viễn thông quân đội (gọi tắt là Viettel) là một trong những nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số hàng đầu tại Việt Nam. Dịch vụ của Viettel cung cấp các giải pháp đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, từ chữ ký số cá nhân đến chữ ký số doanh nghiệp đầy đủ tính pháp lý.

Để sử dụng dịch vụ, khách hàng cần đăng ký gói dịch vụ chữ ký số Viettel và chọn gói dịch vụ phù hợp với nhu cầu của mình. Sau khi hoàn tất đăng ký, khách hàng sẽ được cấp một chứng thư số, tương đương với chữ ký số, để sử dụng trong các giao dịch trực tuyến.

Một trong những ưu điểm của dịch vụ chữ ký số là tính bảo mật cao. Viettel sử dụng các công nghệ tiên tiến để bảo vệ thông tin của khách hàng, đảm bảo rằng chữ ký số của khách hàng không bị đánh cắp hoặc sao chép.

chữ ký số Viettel

Hình ảnh dưới đây là một ví dụ về cách sử dụng chữ ký số trong các dịch vụ điện tử.

Việc sử dụng chữ ký số giúp cho các giao dịch trực tuyến trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Chữ ký số giúp xác thực danh tính của các bên tham gia giao dịch và đảm bảo tính chính xác của thông tin được trao đổi. Đặc biệt, việc sử dụng chữ ký số giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho các doanh nghiệp và cá nhân.

Trong tương lai, dịch vụ chữ ký số sẽ tiếp tục phát triển và trở thành một công nghệ không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.

Với sự phát triển của công nghệ và việc sử dụng dịch vụ chữ ký số, các giao dịch trực tuyến sẽ trở nên an toàn hơn và có tính xác thực cao hơn. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các giao dịch có giá trị lớn hoặc liên quan đến thông tin nhạy cảm.

Nếu bạn đang tìm kiếm một giải pháp chữ ký số cho doanh nghiệp của mình hoặc đơn giản chỉ là muốn sử dụng chữ ký số để đảm bảo tính chính xác và bảo mật thông tin trong các giao dịch trực tuyến, dịch vụ chữ ký số Viettel là một lựa chọn tốt. Với các giải pháp đa dạng và tính năng bảo mật cao, Viettel sẽ đáp ứng được các nhu cầu của bạn và giúp bạn hoàn thành các giao dịch trực tuyến một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Điều quan trọng khi sử dụng dịch vụ chữ ký số là phải đảm bảo rằng dịch vụ được sử dụng đáp ứng các tiêu chuẩn và quy định của pháp luật. Viettel cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về chữ ký số và bảo mật thông tin. Đồng thời, Viettel cũng cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật để giúp khách hàng sử dụng dịch vụ một cách hiệu quả và an toàn nhất.

Ngoài dịch vụ chữ ký số, Viettel còn cung cấp các dịch vụ liên quan đến bảo mật thông tin và an ninh mạng như: chứng thực SSL, tên miền và hosting an toàn, bảo vệ website khỏi các cuộc tấn công mạng. Tất cả các dịch vụ này đều được Viettel cung cấp với các tiêu chuẩn bảo mật cao nhất để đảm bảo rằng thông tin của khách hàng luôn được bảo vệ tối đa.

Trên đây là những thông tin cơ bản về dịch vụ chữ ký số. Nếu bạn đang tìm kiếm một dịch vụ chữ ký số an toàn và chất lượng, hãy xem xét sử dụng dịch vụ của Viettel.

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG DỊCH VỤ MOBILE CA

  1. Đối tượng sử dụng
  • Tổ chức: Doanh nghiệp/Cơ quan/tổ chức có nhu cầu.
  • Cá nhân: Là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên có giấy tờ tùy thân hợp pháp (CMND/CCCD/Hộ chiếu).
  1. Hồ sơ chuẩn bị
HẠNG MỤC HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ
KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC 1.GPKD/Quyết định thành lập

1. CMND/HC/CCCD hợp lệ của người đại diện tổ chức.

3.Giấy ủy quyền, CMND/HC/CCCD của người được ủy quyền ký hợp đồng (nếu có).

4. SIM điện thoại của Viettel, hoạt động bình thường (thuê bao không bị khóa, nợ cước) trong trường hợp khách hàng muốn sử dụng số điện thoại cũ.

KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1. CMND/HC/CCCD hợp lệ của người đăng ký dịch vụ.

2. SIM điện thoại của Viettel, hoạt động bình thường (thuê bao không bị khóa, nợ cước) trong trường hợp khách hàng muốn sử dụng số điện thoại cũ.

KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG TỔ CHỨC/

DOANH NGHIỆP

1. CMND/HC/CCCD hợp lệ của người đăng ký dịch vụ.

2. GPKD/Quyết định thành lập

3. CMND/HC/CCCD hợp lệ của người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu tổ chức.

4.Giấy ủy quyền, CMND/HC/CCCD của người được ủy quyền ký hợp đồng (nếu có)

5. SIM điện thoại của Viettel, hoạt động bình thường (thuê bao không bị khóa, nợ cước) trong trường hợp khách hàng muốn sử dụng số điện thoại cũ.

  1. Liên hệ đăng ký- cấp phát chứng thư theo gói cước như sau:

  • Bước 1: Khách hàng liên hệ Viettel: Khách hàng có thể ra trực tiếp của hàng Viettel hoặc gọi Hotline: 0988.89.85.88
  • Bước 2: Viettel tiếp xúc hỗ trợ khách hàng:

Trường hợp khách hàng gọi Hotline, Viettel sẽ cử nhân viên AM bán hàng liên hệ trực tiếp để hỗ trợ khách hàng. Khách hàng có thể yêu cầu nhân viên tới tận nhà để hỗ trợ.

  • Bước 3: Khách hàng lựa chọn gói cước Mobile-CA.
  • Bước 4: Nhân viên Viettel kiểm tra thông tin giấy tờ khách hàng đảm bảo đúng yêu cầu, hợp pháp.
  • Bước 5: Nhân viên Viettel hướng dẫn khách hàng hoàn thiện, ký Phiếu yêu cầu/Hợp đồng cung cấp dịch vụ, và thủ tục thanh toán.
  • Bước 6: Viettel thực hiện đổi SIM cho Khách hàng sang SIM-CA, thực hiện đấu nối cấp phát chứng thư và kích hoạt sử dụng.

Lưu ý: Trường hợp khách hàng đăng ký số thuê bao di động mới, thực hiện cấp phát thuê bao di động theo Quy trình cung cấp dịch vụ di động.

  • Bước 7: Nhân viên Viettel Thực hiện bàn giao cho khách hàng gồm:
  • Phiếu yêu cầu/Hợp đồng ký kết giữa Viettel và KH.
  • Hóa đơn tài chính của dịch vụ.
  • Biên bản bàn giao dịch vụ với KH có chữ ký của KH.
  • Giấy chứng nhận sử dụng Chứng thư số.
  • Thiết bị SIM CA.

Chi tiết định nghĩa:

STT NỘI DUNG ĐỊNH NGHĨA
1 Khách hàng Khách hàng: Là cá nhân, Cơ quan, Tổ chức, Doanh nghiệp ký hợp đồng sử dụng dịch vụ do Viettel cung cấp.
2 Khách hàng cá nhân Là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên có giấy tờ tùy thân hợp pháp (CMND/CCCD/Hộ chiếu).

Lưu ý: Đại lý điện thoại công cộng, đại lý internet, hộ kinh doanh cá thể được coi là khách hàng cá nhân.

3 Cơ quan Cơ quan: bao gồm các Cơ Quan hành chính nhà nước, Đơn vị sự nghiệp, Đơn vị lực lượng vũ trang, Đơn vị quân đội đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
4 Tổ chức Tổ chức: bao gồm các tổ chức chính trị xã hội (Đoàn, Đảng, Mặt trận tổ quốc…), tổ chức xã hội nghề nghiệp (Đoàn luật sư, Trung tâm Trọng tài…), Hội (Hội phụ nữ…) được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
5 Doanh nghiệp Là một tổ chức kinh tế, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được cấp giấy đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động kinh doanh trên trị trường
6 Người đăng ký dịch vụ Khách hàng, người đứng tên trên chứng thư số
7 Người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp Tuân thủ theo Điều 13 Luật doanh nghiệp năm 2014 ban hành tại văn bản số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014.

Thông tin Người đại điện theo pháp luật được ghi trên Giấy phép kinh doanh của Doanh nghiệp.

8 Người đại diện theo pháp luật của Cơ quan, Tổ chức Người đại diện của Cơ quan, Tổ chức là người đứng đầu cơ Cơ quan, Tổ chức đó.
9 Người được ủy quyền Người được ủy quyền: là người được cá nhân, tổ chức ủy quyền đại diện xác lập, thực hiện giao dịch theo đúng quy định của Pháp luật.
10 Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân Chứng minh nhân dân (CMND) nói chung là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ VN.

Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân. Từ ngày 1/1/2016 CMND được thay thế bằng thẻ Căn cước công dân. Thẻ căn cước bao gồm những thông tin cơ bản về gốc tích, quan hệ thân tộc, đặc điểm nhân dạng, đủ để phân biệt từng cá nhân trong xã hội. Thẻ căn cước là một phần hay một loại của giấy tờ tùy thân, tức là giấy tờ cần mang theo để chứng minh cá nhân.

Như vậy 02 loại giấy tờ trên được hiểu là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phát.

11 Hộ chiếu Hộ chiếu (hay còn gọi là Passport), là “chứng minh thư” bắt buộc, cho phép bạn có thể xuất cảnh ra nước ngoài và được quyền nhập cảnh trở lại sau khi chuyến du lịch, công tác hay việc học kết thúc.

Các thông tin trên Passport bao gồm họ và tên của chủ sở hữu, ngày tháng năm sinh, ảnh đi kèm, quốc tịch, chữ ký cũng như ngày cấp và ngày hết hạn. Dựa vào những thông tin này mà có thể xác định được các thông tin cá nhân của chủ sở hữu.

12 Giấy tờ tùy thân Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân.
13 Giấy chứng nhận pháp nhân Là giấy tờ của tổ chức như: Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp cần có giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các giấy ủy quyền của người đại diện pháp nhân của doanh nghiệp (nếu có).

Tem, Vé điện tử Viettel – Quy định về vé điện tử theo Thông tư 78

Tem Vé điện tử Viettel là loại hình kỹ thuật số đang dần thay thế cho hình thức vé giấy truyền thống với một loạt các tiện ích vượt trội trong thời đại 4.0. Vậy Tem Vé điện tử Viettel là gì? vai trò của Tem Vé điện tử Viettel? Hãy cùng đón xem trong bài viết dưới đây của chukysoviettel-ca.com nhé!

Tem, Vé, thẻ điện tử Viettel

1. Tem Vé điện tử Viettel là gì

TEM, VÉ, THẺ ĐIỆN TỬ

Tem Vé điện tử Viettel là gì?

Tem Vé điện tử Viettel là một loại vé dùng kỹ thuật số thay thế cho loại vé giấy truyền thống trước đó, được nhận dạng qua các thiết bị điện tử. Thường biểu hiện dưới dạng 1 tập tin (file) văn bản hoặc pdf để gửi cho người mua vé qua Email, Fax, Tin nhắn SMS,…. Hoặc thanh toán tiền mã QR và chờ người giao vé.

Vé điện tử không gì khác hơn là đặt chỗ trong hệ thống máy tính của hãng hàng không , một vé thông báo cho họ biết rằng bạn đã xác nhận chỗ đặt vé trên một chuyến bay cụ thể.

Khi bạn xuất vé điện tử, cũng có biên lai vé điện tử được in ra sau đó. Biên lai vé điện tử thường trông giống với vé giấy kiểu cũ nhưng không cần xuất trình tại quầy làm thủ tục vào ngày bay của bạn

Tên tiếng anh của vé điện tử là gì? (e-ticket)

Tên tiếng Anh vé điện tử là electronic ticket, viết tắt là e-ticket, được dùng chủ yếu cho các hãng hàng không, hoặc các loại vé sử dụng dịch vụ khác như vé tàu điện tử, vé điện thoại, vé xem phim, giải trí điện tử.

Tem, Vé, Thẻ, phiếu thu điện tử có là hoá đơn điện tử?

Tem Vé điện tử Viettel được tính là hoá đơn điện tử.

Theo điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về Loại hóa đơn

“Khoản 5: Các loại hóa đơn khác gồm:

a)Tem, vé, thẻ có hình thức và nội dung quy định tại Nghị định này;..”

Lưu ý: Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng. Trường hợp Tem Vé điện tử Viettel có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá

=> Kết luận: Tem, vé, thẻ là một loại hóa đơn có hình thức đơn giản và phải áp dụng theo thông tư 78 và nghị định 123 như các loại hóa đơn khác.

Có các loại Tem, Vé, Thẻ, phiếu thu điện tử nào?

Tem Vé điện tử Viettel thường gồm các loại phổ biến sau:

  • Vé hàng không điện tử
  • Vé tàu xe điện tử
  • Vé điện thoại điện tử
  • Vé xem phim điện tử
  • Vé qua đò, vé xe bus (buýt)
  • Vé tham quan
  • Phiếu thu, phiếu chi học phí, ăn uống, vé xe
  • Khác…

2. Báo giá dịch vụ Tem Vé điện tử Viettel

Để đáp ứng nhu cầu kịp thời cũng như triển khai Tem/Vé/Thẻ điện tử theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ/CP và theo Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC – Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội xin gửi đến Quý khách hàng báo giá dịch vụ Tem/Vé/Thẻ điện tử Viettel, chi tiết cụ thể như sau:

2.1 PHÍ GÓI TEM / VÉ / THẺ ĐIỆN TỬ:

STT Số lượng/gói Đơn giá/gói vé (VNĐ) GIÁ TIỀN (VNĐ) GHI CHÚ
1 20.000 200 4.000.000 Không giới hạn thời gian sử dụng
2 50.000 180 9.000.000
3 100.000 150 15.000.000
Đối với các gói > 100.000 sẽ có chính sách giá riêng
Các gói trên chưa bao gồm 10% VAT

2.2 CHÍNH SÁCH BÁN HÀNG MÁY POS:

STT Hạng mục Giá bán GHI CHÚ
1 Pos cầm tay Sunmi – 2G (Trung Quốc) 4.620.000 Giá bán chưa bao gồm VAT
2 Pos cầm tay IMin – 2G (Singapore) 5.510.000

2.3. KHUYẾN MÃI ĐI KÈM:

– Miễn phí khởi tạo, thiết kế mẫu và tích hợp dịch vụ Tem Vé điện tử Viettel.

– Được hỗ trợ sử dụng HSM (Dịch vị chữ ký số Server) dùng để ký Hóa đơn điện tử trong 6 tháng (Đối với các Khách hàng chưa sử dụng HSM).

– Hỗ trợ 24/7 trong suốt quá trình sử dụng.

– Chính sách tốt nhất thị trường, đảm bảo triển khai đồng bộ với Tổng cục thuế

TỔNG ĐÀI LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VIETTEL-CA: 0986.59.68.79 (Zalo)

Email: yenhh6@viettel.com.vn & namvx.viettel@gmail.com

Tổng đài hỗ trợ kỹ thuật chữ ký số toàn Quốc: 1800.8000

3. Tem, vé, thẻ, phiếu thu điện tử trên hệ thống hóa đơn điện tử VINVOICE VIETTEL

MỘT SỐ MẪU DÙNG CHUNG TRÊN HỆ THỐNG VINVOICE VIETTEL

mẫu tem, vé điện tử Viettel

Thiết bị này có khả năng:

  • Chạy phần mềm nhúng kiểm soát và bán vé điện tử
  • Quét QR Code, thẻ từ/RFID
  • In vé
  • Kết nối Internet qua module 3G/Wifi
  • Định vị GPS
  • Tốc độ in vé nhanh

– Hóa đơn điện tử khởi tạo từ thiết bị POS tiện dụng và sẽ trở thành xu hướng với các ngành hàng phát sinh nhiều giao dịch như taxi, nhà hàng, bán lẻ,…

– Viettel đã có phương án triển khai tích hợp phần mềm hóa đơn điện tử với các thiết bị POS hoặc các phần mềm quản lý, bán hàng, điều hành của các hàng.

MÔ PHỎNG MÀN HÌNH HIỂN THỊ TRÊN THIẾT BỊ POS

MÔ PHỎNG MÀN HÌNH HIỂN THỊ TRÊN THIẾT BỊ POS

thiết lập phát hành in vé điện tử

MÔ PHỎNG MÀN HÌNH HIỂN THỊ TRÊN THIẾT BỊ POS

Lịch sử thông tin vé, kết quả vé in ra

TÍCH HỢP QR CODE TRÊN CÁC LOẠI VÉ, HDDT CÓ MÃ

TÍCH HỢP QR CODE TRÊN CÁC LOẠI VÉ, HDDT CÓ MÃ

  1. Khách hàng tiến hành lập vé, phát hành vé, in vé trên phần mềm: Trên mỗi vé gắn 1 mã QR code chứa thông tin về vé như: loại, thời gian sử dụng,…
  2. Khách hàng sử dụng: Thiết bị quét mã QR trên vé của khách, hệ thống ghi nhận các thông tin ngay tại thời điểm quét
  3. Kiểm soát: Lượt dùng, Thời gian sử dụng (giờ ra, vào), địa điểm sử dụng

Viettel Telecom chính thức ra mắt giải pháp Tem/vé/thẻ góp phần thúc đẩy chuyển đổi số

4. Ưu thế của Tem Vé điện tử Viettel so với vé giấy

Sử dụng Tem Vé điện tử Viettel đem lại nhiều tiện ích vượt trội hơn vé giấy truyền thông như sau:

  • Dễ dàng quản lý tra cứu: Trên vé điện tử có mã vạch QR để soát vé nhanh thay vì phải kiểm tra bằng mắt thường;
  • Tiết kiệm thời gian hơn: Có thể lưu trữ bằng trên các thiết bị di động, máy tính và dữ liệu đám mây mạng internet nên có thể nhanh chóng tra soát, kiểm tra vé;
  • Tránh rủi ro vé giả mạo: Nếu gặp tình trạng Tem, vé, thẻ giả thì khi dùng vé giả để quét sẽ bị báo ngay vì thông tin Tem, vé, thẻ giả chưa có trong hệ thống lưu trữ;
  • Tiết kiệm chi phí in ấn, bảo vệ môi trường: Do không phải in vé ra giấy nên nhà cung cấp dịch vụ tiết kiệm được việc in ấn vé cho khách hàng của mình và bảo vệ môi trường hiệu ứng nhà kính.

5. Quy định về Tem Vé điện tử Viettel

Căn cứ theo Quyết định số 1830/QĐ-BTC ngày 20/09/2021 của Bộ Tài chính, tiếp theo đến ngày 29/10/2021 Cục thuế TP Hà Nội đã có thông báo chính thức về việc áp dụng hóa đơn điện tử theo quy chuẩn mới quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC thay thế cho hóa đơn điện tử theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 32/2011/TT-BTC.

Để quý độc giả nhanh chóng nắm bắt được quy định và thông báo này, VIETTELNET xin được tóm tắt chính xác, ngắn gọn, đầy đủ và dễ hiểu nội dung cho bạn đọc ngay sau đây.

tem vé thẻ điện tử TT78

6 điểm mà doanh nghiệp phải lưu ý tại Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn điện tử:

  1. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
  2. Giải thích ký hiệu và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử
  3. Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ ngân hàng có thời điểm riêng
  4. Quy định xử lý hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế có sai sót
  5. Quy định hóa đơn điện tử tạo từ máy tính tiền
  6. Một số văn bản về hóa đơn, chứng từ sẽ không còn hiệu lực từ 01/07/2022

5.1 Liên quan đến Tem, Vé điện tử Viettel, người dùng cần lưu ý những điều sau:

Điều 4. Ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn:

a) Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6 để phản ánh loại hóa đơn điện tử như sau:

– Số 1: Phản ánh loại hóa đơn điện tử giá trị gia tăng;

– Số 2: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng;

– Số 3: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán tài sản công;

– Số 4: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia;

– Số 5: Phản ánh các loại hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ;

b) Ký hiệu hóa đơn điện tử là nhóm 6 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số thể hiện ký hiệu hóa đơn điện tử để phản ánh các thông tin về loại hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không mã, năm lập hóa đơn, loại hóa đơn điện tử được sử dụng. Sáu (06) ký tự này được quy định như sau:

– Ký tự đầu tiên là một (01) chữ cái được quy định là C hoặc K như sau: C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã;

– Hai ký tự tiếp theo là hai (02) chữ số Ả rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch. Ví dụ: Năm lập hóa đơn điện tử là năm 2022 thì thể hiện là số 22; năm lập hóa đơn điện tử là năm 2023 thì thể hiện là số 23;

 

– Một ký tự tiếp theo là một (01) chữ cái được quy định là T, D, L, M, N, B, G, H thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng, cụ thể:

+ Chữ G: Áp dụng đối với Tem Vé điện tử Viettel là hóa đơn giá trị gia tăng;

+ Chữ H: Áp dụng đối với Tem Vé điện tử Viettel là hóa đơn bán hàng.

– Hai ký tự cuối là chữ viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý. Trường hợp người bán sử dụng nhiều mẫu hóa đơn điện tử trong cùng một loại hóa đơn thì sử dụng hai ký tự cuối nêu trên để phân biệt các mẫu hóa đơn khác nhau trong cùng một loại hóa đơn. Trường hợp không có nhu cầu quản lý thì để là YY;

– Tại bản thể hiện, ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của hóa đơn (hoặc ở vị trí dễ nhận biết);

Hiện nay Viettel là nhà cung cấp hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế và các doanh nghiệp đã sử dụng đánh giá cao về tính bảo mật – an toàn dữ liệu, khả năng tính hợp với các hệ thống phần mềm khác như kế toán, bán hàng, quản trị doanh nghiệp.

6. Kết luận

Hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về dịch vụ Tem Vé điện tử Viettel. Để nhanh chóng có được dịch vụ ưu đãi tốt nhất cho đơn vị của mình bạn hãy liên hệ với chukysoviettel-ca.com. Chúng tôi sẽ giúp khách hàng tìm kiếm được gói cước phù hợp với nhu cầu sử dụng nhất nhất. Hãy liên hệ theo số hotline 0989.377.809 để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết bạn nhé!

All in one